11:18 | 29/11/2017

Giải ngân vốn FDI đạt 16 tỷ USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ

Tính chung trong 11 tháng năm 2017, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 33,09 tỷ USD, tăng 53,4% so với cùng kỳ năm 2016. Ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 16 tỷ USD, tăng 11,9%.

Tầm nhìn cho FDI thế hệ mới
Thu hút FDI từ khu vực EU
Thu hút FDI: Xây tổ cho phượng hoàng nào ở?

Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 20/11/2017 cả nước có 2.293 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký là 19,8 tỷ USD, tăng 52% so với cùng kỳ năm 2016.

Bên cạnh đó còn có 1.100 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm xấp xỉ 8 tỷ USD, tăng 57,6% so với cùng kỳ năm 2016 và 4.535 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 5,29 tỷ USD, tăng 52,6% so với cùng kỳ 2016.

Tính chung trong 11 tháng năm 2017, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 33,09  tỷ USD, tăng 53,4% so với cùng kỳ năm 2016. Ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 16 tỷ USD, tăng 11,9%.

Trong 11 tháng năm 2017 nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà ĐTNN với tổng số vốn là 14,95 tỷ USD, chiếm 45,2% tổng vốn đầu tư đăng ký trong 11 tháng năm 2017. Đứng thứ 2 là lĩnh vực sản xuất, phân phối điện với 8,37 tỷ USD; xếp thứ 3 là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 2,5 tỷ USD.

Từ đầu năm đến nay, có 112 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam. Trong đó, Nhật Bản hiện đang dẫn đầu với tổng vốn đầu tư là 8,94tỷ USD, chiếm 27% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng thứ hai với 8,18 tỷ USD; Singapore đứng vị trí thứ 3 với 4,69 tỷ USD.

Trong 11 tháng qua, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 59 tỉnh thành phố, trong đó TP.HCM là địa phương thu hút nhiều vốn nước ngoài nhất với tổng số vốn đăng ký là 5,68 tỷ USD, chiếm 17,2% tổng vốn đầu tư; Bắc Ninh đứng thứ 2 với 3,28 tỷ USD; Thanh Hóa đứng thứ 3 với 3,16 tỷ USD.

Về hoạt động của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài, Cục Đầu tư nước ngoài cho biết, xuất khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) trong 11 tháng đạt 140,65 tỷ USD, tăng 22,8% so với cùng kỳ năm 2016 và chiếm 72,6% kim ngạch xuất khẩu. Xuất khẩu không kể dầu thô trong 11 tháng năm 2017 đạt 138,04 tỷ USD, tăng 22,8%  so với cùng kỳ 2016 và chiếm 71,2% kim ngạch xuất khẩu.

Trong khi nhập khẩu của khu vực đầu tư nước ngoài trong 11 tháng năm 2017 đạt 114,5 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm 2016 và chiếm gần 60% kim ngạch nhập khẩu. Như vậy tính chung trong 11 tháng qua, khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu 26,15 tỷ USD kể cả dầu thô và xuất siêu 23,54 tỷ USD không kể dầu thô.

Tính đến ngày 20/11/2017, cả nước có 24.580 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 316,91 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 170,85 tỷ USD, bằng 53,9% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.708 28.045 31.280 31.782 199,21 206,25
BIDV 22.675 22.745 27.697 28.020 31.316 30.779 203,29 206,33
VietinBank 22.665 22.745 27.632 28.038 31.208 31.768 202,93 206,41
Agribank 22.670 22.745 27.590 27.930 30.242 31.687 202,30 205,53
Eximbank 22.650 22.740 27.525 27.884 31.212 31.619 203,36 206,02
ACB 22.670 22.740 27.466 27.971 31.227 31.722 202,88 206,61
Sacombank 22.669 22.761 27.600 27.960 31.318 31.682 203,47 206,55
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.531 27.993 31.352 31.770 202,52 206,14
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
Vàng SJC 5c
36.680
36.870
Vàng nhẫn 9999
36.520
36.920
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.920