14:58 | 15/11/2017

Quốc hội thông qua Luật Lâm nghiệp

Sáng ngày 15/11, với 431/447 đại biểu tán thành (tỷ lệ 87,78%), Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Lâm nghiệp.

Tìm kiếm cơ hội kinh tế từ rừng
Còn nhiều khoảng trống và thách thức trong khai thác kinh tế từ rừng tự nhiên
Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt Nam sắp IPO

Luật Lâm nghiệp gồm 12 chương, 108 Điều, tăng 11 Điều  so với Dự thảo Luật Chính phủ trình Quốc hội tại kỳ họp thứ ba.

Các đại biểu bấm nút biểu quyết thông qua Luật Lâm nghiệp

Luật Lâm nghiệp quy định về quy hoạch lâm nghiệp; quản lý rừng; bảo vệ rừng; sử dụng rừng; chế biến thương mại, lâm sản; quyền và nghĩa vụ cùa chủ rừng; định giá rừng, đầu tư, tài chính trong lâm nghiệp; khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế về lâm nghiệp; quản lý Nhà nước về lâm nghiệp và kiểm lâm. Luật Lâm nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2019. Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo các cơ quan hữu quan rà soát chỉnh sửa các quy định trong Dự thảo Luật theo hướng: Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nước về lâm nghiệp và chức năng chấp pháp của kiểm lâm; không quy định cụ thể về hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp để đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

Để thực hiện nghiêm túc quan điểm chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Chỉ thị 13-CT/TW của Ban Bí thư  đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là: “Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý Nhà nước, làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các ngành, các cấp từ Trung ương tới cơ sở về lâm nghiệp; xây dựng lực lượng kiểm lâm đủ mạnh để thực thi hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng”, Dự thảo Luật chỉ quy định về nguyên tắc tổ chức hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp (Điều 100); quy định rõ trách nhiệm quản lý Nhà nước về lâm nghiệp của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ (Điều 101) và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 102); chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức kiểm kiểm lâm và những điều kiện cần thiết để bảo đảm hoạt động của lực lượng này (Mục 2, Chương XI).

Đồng thời, giao Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức, bộ máy cơ quan quản lý lâm nghiệp cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, đồng bộ với hệ thống pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350