12:00 | 30/05/2019

Tăng cường quản lý chất lượng vật liệu xây dựng

Bắt đầu bước sang quý II/2019 cũng là thời điểm các công trình vào giai đoạn hoàn thiện và đương nhiên, thị trường vật liệu xây dựng (VLXD) cũng vì thế mà nóng lên từng ngày.

Anh Thường, trú tại quận Hai Bà Trưng chia sẻ, anh đã chọn loại gạch lát được giới thiệu là của Tây Ban Nha với giá khá đắt khoảng trên 500 nghìn đồng/m2 để hoàn thiện công trình, nhưng khi tất cả đã xong xuôi thì anh bạn kiến trúc sư phát hiện, đây là gạch Trung Quốc cao cấp mà thôi và giá chỉ hơn 200 nghìn đồng/m2. “Nếu không có sự vào cuộc của các cơ quan chức năng thì mình cũng chỉ biết “kêu trời” mà thôi!”, anh Thường cho biết thêm.

Chất lượng công trình là phần không được thể hiện ra ngoài

Trước thực trạng như vậy, ngày 22/5, Sở Xây dựng Hà Nội đã ban hành Công văn số 4290/SXD-KTXD về tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm VLXD trên địa bàn thành phố. Trước đó, sở này cũng đã có văn bản số 82/TB-SXD hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa VLXD thực hiện thủ tục tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy các sản phẩm, hàng hóa VLXD.

Để tăng cường công tác quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD trên địa bàn thành phố Hà Nội, Sở Xây dựng đề nghị UBND các quận, huyện và thị xã nghiên cứu các nội dung trên, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh sản phẩm, hàng hóa VLXD trên địa bàn quản lý thực hiện theo đúng quy định.

Đồng thời, kiểm tra việc tuân thủ thực hiện công bố hợp quy, thủ tục tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy các sản phẩm, hàng hóa VLXD; xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định.

TS. Nguyễn Quang Hiệp chia sẻ, nhằm nâng cao chất lượng các công trình trong thời gian tới, Bộ Xây dựng đã thiết kế các dự thảo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và được rất nhiều chuyên gia trong ngành hưởng ứng.

Thạc sĩ Đào Quốc Hùng cho biết, trong thời đại ngày nay, các sản phẩm vật liệu truyền thống dần được thay thế hoặc cải tiến nhằm đáp ứng với yêu cầu thực tế, như: Vữa và bê tông, phụ gia hóa học cho bê tông, phụ gia giữ nước, phụ gia siêu giảm nước duy trì thời gian đông kết.

Cụ thể, một số phụ liệu sử dụng để cải tiến cho vữa và bê tông về khả năng bám dính và chống thấm đang được sử dụng phổ biến là chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex. Hiện nay, hầu hết các sản phẩm này được đưa ra thị trường kèm theo tiêu chuẩn cơ sở do nhà sản xuất công bố, nên không có sự thống nhất về các chỉ tiêu kỹ thuật cũng như mức độ chất lượng. Do đó, việc xây dựng TCVN “Chất biến tính polyme dạng bột và dạng latex sử dụng cho vữa và bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật” là cần thiết, nhằm đánh giá tính chất của sản phẩm, giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm trên thị trường.

Tương tự, đối với TCVN về “Vật liệu xảm dạng Latex - Yêu cầu kỹ thuật”, thạc sĩ Vũ Ngọc Quý cho biết, vật liệu xảm giúp tránh các nguy hại cho tòa nhà, kết hợp với vật liệu nền tạo thành một cấu trúc chặt chẽ và khô ráo, tránh các tác động của mưa, gió, ẩm ướt. Các công trình xây dựng có cấu trúc mái dạng dốc, dạng lõm ở tâm, hay chồng chéo, nếu chất xảm không đảm bảo chất lượng sẽ khiến cấu trúc mái của công trình mất đi lớp rào chắn ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp với môi trường. Do đó, việc biên soạn tiêu chuẩn TCVN cho vật liệu này là rất cần thiết nhằm kiểm soát chất lượng của sản phẩm. Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật cho chất xảm dạng Latex dùng xảm các mối nối trong công trình xây dựng.

Đối với tiêu chuẩn TCVN “Vật liệu dán tường dạng cuộn, vật liệu dán tường độ bền cao - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”, thạc sĩ Nguyễn Tiến Dũng chia sẻ, đây là loại vật liệu dán tường có độ bền cơ học cao, dễ dàng làm sạch và thường được sử dụng ở những nơi có mật độ lưu thông cao hoặc các trung tâm thương mại. Trên thị trường Việt Nam hiện nay có nhiều thương hiệu vật liệu dán tường, nhưng chưa có tiêu chuẩn quốc gia quy định chất lượng cho vật liệu dán tường dạng cuộn có độ bền cao, nên cần thiết phải xây dựng tiêu chuẩn TCVN “Vật liệu dán tường dạng cuộn, vật liệu dán tường độ bền cao - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vật liệu dán tường độ bền cao dạng cuộn để dán lên tường và trần bằng cách phủ keo toàn bộ bề mặt tiếp xúc giữa vật liệu dán tường, nền và không có mục đích trang trí sau khi dán. Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về kích thước, khả năng rửa, độ bền va đập, cấp bền màu với ánh sáng, mức thôi nhiễm lớn nhất của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác, hàm lượng monome vinyl clorua và hàm lượng formaldehyt phát tán; quy định về ghi nhãn và hệ thống định danh. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho vật liệu cứng, vật liệu không được dán hoặc không dán được bằng keo, các loại vật liệu dán tường dùng làm nền để trang trí tiếp, các loại vật liệu dán tường dạng dệt và các loại vật liệu dán tường không dùng để trang trí như giấy lót tường hoặc các loại vật liệu dán tường có tính chất đặc biệt, ví dụ như cách nhiệt hoặc cách âm.

Hội đồng KHKT chuyên ngành Bộ Xây dựng nhất trí nghiệm thu các dự thảo TCVN nêu trên, với kết quả đều đạt loại xuất sắc và sẽ được đưa vào thực tế trong thời gian sớm nhất, TS. Nguyễn Quang Hiệp nhấn mạnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750