08:17 | 17/09/2019

Thêm 2 huyện của Hà Nội đạt chuẩn nông thôn mới

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ vừa ký các quyết định công nhận 2 huyện Quốc Oai và Gia Lâm (thành phố Hà Nội) đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) năm 2018.

Thêm 3 huyện thị đạt chuẩn nông thôn mới
Huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) được công nhân đạt chuẩn nông thôn mới
Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng giao UBND thành phố Hà Nội có trách nhiệm công bố và khen thưởng theo quy định, chỉ đạo huyện Quốc Oai và Gia Lâm tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí, chú trọng tiêu chí sản xuất và môi trường để đảm bảo tính bền vững trong xây dựng NTM.

Trong gần 10 năm xây dựng NTM, huyện Quốc Oai đã cải tạo, nâng cấp 766,83km đường giao thông trục xã, liên xã, liên thôn, đường ngõ xóm, đường trục chính nội đồng; đầu tư cải tạo sửa chữa và xây dựng mới nhiều trường học; xây dựng mới 2 trung tâm văn hóa tại các xã; xây dựng và cải tạo, sửa chữa 23 nhà văn hóa thôn, tổ dân phố xây dựng mới hệ thống truyền thanh không dây tại 20/20 xã; xây dựng mới 15 điểm thu gom rác thải và 2 công trình xử lý nước thải, rác thải; cải tạo và xây dựng mới 20 trụ sở xã.

Với huyện Gia Lâm, đến nay, 20/20 xã đạt chuẩn NTM. Gia Lâm cũng đã hoàn thành 9/9 tiêu chí của huyện NTM.

Từ năm 2010 đến tháng 6/2019, tổng nguồn vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện Gia Lâm đạt trên 5.015 tỷ đồng, trong đó, có có trên 550 tỷ đồng vốn ngoài ngân sách. Huyện đã đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp 227km đường giao thông, 68km kênh cấp 3; đầu tư đồng bộ trên 411km hệ thống chiếu sáng; xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa 151 điểm trường học, 3 trung tâm văn hóa tại các xã, 188 nhà văn hóa tại các thôn...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670