08:48 | 14/10/2019

Trên 462.000 tỷ đồng cho giáo dục trong xây dựng nông thôn mới

Vừa qua, tại TP. Đà Nẵng, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thông mới (NTM) trong lĩnh vực GD&ĐT giai đoạn 2010-2020.

Điện cho nông thôn mới: Hầu hết dự án không đảm bảo tính khả thi về kinh tế - tài chính
Gần 82.000 tỷ đồng đầu tư lưới điện nông thôn
Chuẩn bị tổng kết 10 năm chương trình xây dựng nông thôn mới
Học sinh trường tiểu học Đắk Plao, huyện Đắk G'long, tỉnh Đắk Nông. Ảnh: VGP/Đình Nam

Tính đến tháng 6/2019, tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục để thực hiện chương trình NTM trong giai đoạn 2011-2019 khoảng 462.791,1 tỷ đồng.

Tỷ lệ các xã đạt chuẩn tiêu chí số 5 (cơ sở giáo dục có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia) là 52,44% (tăng 23,7% so với năm 2015).

Phổ cập giáo dục, mầm non cho trẻ 5 tuổi đạt 100% tỉnh, thành phố; 99% trẻ 6 tuổi vào lớp 1. Các cơ sở giáo dục huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn, nhất là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và trẻ em khuyết tật được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học. Tỷ lệ trường THPT đạt chuẩn quốc gia trên cả nước tăng xấp xỉ 30%.

Tuy nhiên, công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ chưa được chính quyền và người dân địa phương nhận thức đầy đủ. Việc rà soát sắp xếp mạng lưới trường lớp học chưa phù hợp, chậm thực hiện dẫn đến tình trạng thiếu trường mầm non ở khu đông dân cư. Tỷ lệ huy động trẻ các độ tuổi mẫu giáo, mầm non có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng, miền. Tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ vẫn tiếp diễn.

Sau năm 2020, Bộ GD&ĐT đặt mục tiêu tăng cường đầu tư đáp ứng yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học phục vụ đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Từng bước nâng cao chất lượng các tiêu chí về cơ sở vật chất, thiết bị trường học theo hướng bền vững trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.

Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Trong đó, phấn đấu đạt 100% đơn vị cấp xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; đến năm 2025 có  ít nhất 30/63 tỉnh/thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; 80% tỉnh, thành phố  đạt chuẩn phổ cập THCS mức độ 2; phấn đấu có  ít nhất 30% học sinh sau khi tốt nghiệp THCS đi học nghề.

Các địa phương phải chuẩn bị và ưu tiên các nguồn lực đầu tư, đặc biệt chú trọng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; trao đổi, học tập kinh nghiệm. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, đánh giá, khắc phục tình trạng thẩm định, tránh bệnh thành tích và tình trạng nợ chuẩn khi xem xét đề nghị công nhận đạt chuẩn nông thôn mới ở các địa phương.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500