Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/12

07:30 | 20/12/2019

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.074 tỷ đồng. VN-Index chỉ tăng 1,13 điểm (+0,12%) lên 952,26 điểm; HNX-Index tăng 0,2 điểm (+0,20%) lên 102 điểm; UPCOM-Index tăng 0,17 điểm (+0,31%) lên 55,47 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức trung bình. Khối ngoại mua ròng gần 190 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 1912 96219 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1912 96219 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1912 96219 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/12
diem lai thong tin kinh te ngay 1912 96219

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 19/12, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.163 VND/USD, tăng trở lại 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.808 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.173 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,06 - 0,22 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,68%; 1 tuần 3,0%; 2 tuần 3,34% và 1 tháng 3,78%.

Trái lại, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,06 - 0,09 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,78%; 1 tuần 1,88%; 2 tuần 1,95%, 1 tháng 2,14%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 7 năm trong khi giảm nhẹ ở kỳ hạn 15 năm và tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 1,83%; 5 năm 2,04%; 7 năm 3,10%; 10 năm 3,52%; 15 năm 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 19/12, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày có 2.074 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.074 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 23.189 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, lực cầu ở nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đã trở lại và giúp giao dịch trên thị trường trở nên tích cực hơn, tuy nhiên lực bán cuối phiên đã khiến đà tăng của nhiều cổ phiếu lớn bị thu hẹp lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index chỉ tăng 1,13 điểm (+0,12%) lên 952,26 điểm; HNX-Index tăng 0,2 điểm (+0,20%) lên 102 điểm; UPCOM-Index tăng 0,17 điểm (+0,31%) lên 55,47 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.600 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 190 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 1912 96219
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 18/12, Công ty xếp hạng Moody’s đã công bố báo cáo chính thức xếp hạng tín nhiệm Việt Nam sau khi để “under review” từ ngày 9/10. Theo đó, Moody’s chính thức giữ xếp hạng tín nhiệm quốc gia Việt Nam ở mức Ba3, tuy nhiên điểu chỉnh triển vọng từ mức “stable” xuống “negative”.

Nguyên nhân được cho là do việc chậm trả nghĩa vụ nợ gián tiếp của Chính phủ vẫn chưa được xử lý dứt điểm trong bối cảnh chưa có những giải pháp rõ ràng để cải thiện công tác phối hợp giữa các cơ quan liên quan cũng như tăng cường tính minh bạch về quản lý nợ được Chính phủ bảo lãnh.

Tin quốc tế

Trong phiên họp chính sách ngày hôm qua, các quan chức NHTW Anh BOE đã quyết định giữ nguyên lãi suất ở mức 0,75%, tuy nhiên đã có sự chia rẽ giữa 9 thành viên Ủy ban Chính sách tiền tệ khi có 2 thành viên biểu quyết giảm lãi suất, trái với sự đồng thuận giữ lãi suất không thay đổi được duy trì từ tháng 9/2018.

BOE cũng hạ dự báo tăng trưởng kinh tế GDP của Anh quý IV/2019 xuống mức 0,1% từ mức 0,2% dự báo hồi tháng 11, phản ánh sự yếu đi của tình hình kinh tế Anh gần đây.

Liên quan đến thông tin kinh tế, doanh số bán lẻ tháng 11 của Anh giảm 0,6% so với tháng trước sau khi không tăng tháng trước đó (0,0%) và trái với dự báo tăng 0,3%.

Số việc làm mới tại Úc trong tháng 11 tăng 37.200 sau khi giảm mạnh 24.800 việc làm tháng trước đó, cao hơn nhiều so với mức kỳ vọng tăng 14.500 việc. Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp tháng 11 của nước này giảm xuống mức 5,2% từ mức 5,3% của tháng 10 cũng là mức dự báo. Tỷ lệ tham gia lao động tháng này vẫn ở mức 66%.

BOJ quyết định giữ lãi suất chính sách ngắn hạn ở mức -0,10%, lãi suất dài hạn ở mức xung quanh 0% và tiếp tục giữ nguyên chương trình mua tài sản. Theo BOJ, kinh tế Nhật Bản vẫn đang trong xu hướng tăng trưởng vừa phải, mặc dù có một số dấu hiệu yếu đi trong xuất khẩu, sản xuất và kinh doanh cùng một loạt thiên tai cũng như cầu quốc tế giảm. Chỉ số giá tiêu dùng lõi tháng 10 chỉ tăng 0,2% so với cùng kỳ, còn xa so với mức mục tiêu 2% của BOJ.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.120 23.250 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.780
57.950
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.780
57.930
Vàng SJC 5c
56.780
57.950
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.950
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.650