Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/1

07:42 | 30/01/2020

Phiên trước nghỉ lễ, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 5,09 điểm (+0,52%) lên 991,46 điểm; HNX-Index tăng 0,69 điểm (+0,65%) lên 106,28 điểm; UPCOM-Index tăng 0,26 điểm (+0,46%) lên 56,22 điểm. Thanh khoản thị trường tăng nhẹ. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 82 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 221 97403 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/1
diem lai thong tin kinh te ngay 221 97403 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/1
diem lai thong tin kinh te ngay 221 97403

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên trước kỳ nghỉ lễ 22/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.170 VND/USD, tăng mạnh 12 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.815 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.178 VND/USD, tăng 5 đồng so với phiên 21/1. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.140 - 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 22/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,04 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 3,44%; 1 tuần 3,48%; 2 tuần 3,52% và 1 tháng 3,54%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giữ nguyên ở kỳ hạn 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,82%; 2 tuần 1,90%, 1 tháng 2,05%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 22/1, các tổ chức tín dụng hấp thụ được 5.000 tỷ đồng tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất hạ xuống mức 2,65%.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức 15.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên trước kỳ nghỉ lễ, các chỉ số thị trường chịu áp lực chốt lời trong những phút đầu tiên của phiên giao dịch, nhưng lực cầu dâng cao ngay sau đó đã giúp các chỉ số hồi phục trở lại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,09 điểm (+0,52%) lên 991,46 điểm; HNX-Index tăng 0,69 điểm (+0,65%) lên 106,28 điểm; UPCOM-Index tăng 0,26 điểm (+0,46%) lên 56,22 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 82 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 221 97403
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo báo cáo của VAMC, trong năm 2019, VAMC đã triển khai mua nợ xấu bằng trái phiếu đặc biệt của 381 khoản nợ đạt 20.544 tỷ đồng dư nợ gốc nội bảng, giá mua nợ là 19.846 tỷ đồng, đạt kế hoạch được Ngân hàng Nhà nước giao. Mua nợ xấu theo giá trị thị trường của 37 khoản nợ đạt 2.247 tỷ đồng, giúp xử lý hơn 2.131 tỷ đồng dư nợ gốc cho các tổ chức tín dụng, đạt 112% chỉ tiêu được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và điều chỉnh; xử lý tài sản đảm bảo ước đạt 5.757 tỷ đồng, bán nợ đạt 6.332 tỷ đồng; đôn đốc thu hồi nợ ước đạt 20.391 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Tại phiên họp chính sách đầu tiên của năm 2020, các quan chức Ủy ban Thị trường mở Liên bang của Mỹ FOMC đã quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách từ 1,5% - 1,75%, cho rằng các dấu hiệu tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ vẫn tiếp tục diễn ra. Fed cho rằng lãi suất hiện nay là phù hợp khi thị trường lao động tiếp tục vững chắc và chi tiêu hộ gia đình tăng, đồng thời nhận định sẽ tiếp tục kiểm soát lạm phát ở dưới mức mục tiêu 2% khi các rủi ro địa chính trị, ví dụ sự tràn lan của virus corona mới, có thể ảnh hưởng xấu đến kinh tế Mỹ.

Fed cũng tái khẳng định kế hoạch mua Trái phiếu Chính phủ Mỹ ít nhất đến hết quý II/2020 để tăng dự trữ của mình. Tin kinh tế, thâm hụt thương mại hàng hóa của Mỹ tăng mạnh tháng thứ 3 liên tiếp lên mức 68,3 tỷ USD trong tháng 12 từ mức thâm hụt 63,0 tỷ của tháng 11, đồng thời cũng sâu hơn mức dự báo 64,5 tỷ.

Niềm tin tiêu dùng tại Đức trong tháng 1/2020 ở mức 9,9 điểm, tăng lên so với mức 9,7 điểm của tháng 12/2019 đồng thời cao hơn dự báo ở mức 9,6 điểm. Mức tiêu dùng cá nhân của nước Đức được dự báo cũng sẽ tăng 1% trong năm nay.

CPI nước Úc trong quý IV tăng 0,7%, cao hơn mức tăng 0,5% của quý trước đó đồng thời cao hơn mức dự báo 0,6% của các chuyên gia. Đây cũng là mức tăng tốt nhất kể từ quý IV/2013.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000