Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/11

07:55 | 24/11/2020

Ngày 23/11, kết thúc phiên gia dịch, VN-Index tăng 4,19 điểm (+0,42%) lên 994,19 điểm; Chỉ số PMI của hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Mỹ trong tháng 11 lần lượt ở mức 56,7 và 57,7 điểm, cùng tăng so với 53,4 và 56,9 điểm của tháng 10, cùng cao hơn so với dự báo ở mức 52,5 và 55,8 điểm.

diem lai thong tin kinh te ngay 2311 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 23/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.175 VND/USD, giảm 04 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.125 VND/USD, giảm 50 đồng so với phiên trước đó sau khi giữ ở mức này từ ngày 29/11/2019. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.820 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.158 VND/USD, giảm mạnh 20 đồng so với phiên 20/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 23/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,21% và 1M 0,34%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,36%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 3Y, tăng ở kỳ hạn 10Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,38%; 5Y 1,24%; 7Y 1,55%; 10Y 2,57%; 15Y 2,79%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt nhóm cổ phiếu chứng khoán và thép, tăng giá mạnh, giúp duy trì sắc xanh của các chỉ số. Kết thúc phiên gia dịch, VN-Index tăng 4,19 điểm (+0,42%) lên 994,19 điểm; HNX-Index tăng 0,97 điểm (+0,66%) lên 148,18 điểm; UPCoM-Index tăng 0,26 điểm (+0,39%) lên 66,69 điểm. Thanh khoản thị trường đạt mức cao với tổng trị giá giao dịch trên 12.000 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 150 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cho thấy, tính đến ngày 17/11/2020, đã có 16 chi nhánh NHCSXH tỉnh, thành phố đầu tiên được phân bổ vốn theo Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg (Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19) để tổ chức ký hợp đồng tín dụng và giải ngân cho vay trả lương ngừng việc cho 40 doanh nghiệp có 1.195 lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, với số tiền hơn 6 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Chỉ số PMI của hai lĩnh vực sản xuất và dịch vụ Mỹ trong tháng 11 lần lượt ở mức 56,7 và 57,7 điểm, cùng tăng so với 53,4 và 56,9 điểm của tháng 10, cùng cao hơn so với dự báo ở mức 52,5 và 55,8 điểm.

PMI lĩnh vực sản xuất của nước Đức nói riêng và Eurozone nói chung lần lượt ở mức 57,9 và 53,6 điểm trong tháng 11, cùng giảm nhẹ từ 58,2 và 54,8 điểm của tháng 10, nhưng vẫn tích cực hơn dự báo ở 56,0 và 53,2 điểm. Tiếp theo, PMI lĩnh vực sản xuất của nước Đức và Eurozone trong tháng 11 lần lượt ở mức 46,2 và 41,3 điểm, giảm từ 49,5 và 46,9 điểm của tháng 10, gần khớp với dự báo ở mức 46,1 và 43,2 điểm.

Chính phủ Anh thông báo nước này đã ký kết thỏa thuận thương mại tạm thời với Canada, nhằm chuẩn bị trước cho giai đoạn hậu Brexit. Giá trị kim ngạch hàng năm giữa hai quốc gia này vào khoảng 20 tỷ GBP, và chiếm khoảng 1,5% tổng kim ngạch thương mại hàng năm của nước Anh. Liên quan tới kinh tế Anh, PMI sơ bộ lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của nước Anh trong tháng 11 lần lượt ở mức 55,2 và 45,8 điểm sau khi ghi nhận ở 53,7 và 51,4 điểm của tháng 10, cùng tích cực hơn dự báo ở mức 50,5 và 43,2 điểm.

Tỷ giá ngày 23/11: USD = 0.845 EUR (0.11% d/d); EUR = 1.184 USD (-0.11% d/d); USD = 0.751 GBP (-0.31% d/d); GBP = 1.332 USD (0.31% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.168 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.450
Vàng SJC 5c
55.900
56.470
Vàng nhẫn 9999
54.650
55.200
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.000