Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/4

07:58 | 29/04/2021

Báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) 2021 của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nhận định, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được dự báo sẽ phục hồi ở mức 6,7% trong năm nay; Sau phiên họp chính sách diễn ra trong 2 ngày 27-28/5, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed đã quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách và chương trình mua tài sản, nâng triển vọng kinh tế nước này khi cho rằng Mỹ dần hồi phục sau đại dịch Covid-19... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 28/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 284 114089 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/4
diem lai thong tin kinh te ngay 284 114089 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.160 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.805 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.050 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên 27/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.650 - 23.720 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,03 – 0,10 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,03 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,06%; 1W 1,30%; 2W 1,25% và 1M 1,30%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 - 0,02 đpt ở các kỳ hạn dài hơn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở tất cả các kỳ hạn, chốt phiên tại: 3Y 0,69%; 5Y 1,20%; 7Y 1,48%; 10Y 2,37%; 15Y 2,60%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 28/04, KBNN huy động thành công 7.142/8.750 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 82%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 669/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động 3.900/4.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.823/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động toàn bộ 750 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,16%/năm (+0,01%); kỳ hạn 10 năm tại 2,36%/năm (+0,02%); kỳ hạn 15 năm tại 2,56%/năm (+0,01%); kỳ hạn 30 năm không đổi tại 3,05%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sau ít phút rung lắc giằng co ở đầu phiên, nhiều cổ phiếu lớn đồng loạt tăng giá, giúp thị trường tràn ngập sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 9,80 điểm (+0,80%) lên 1.229,55 điểm; HNX-Index tăng 1,51 điểm (+0,54%) lên 282,07 điểm; UPCoM-Index tăng 0,70 điểm (+0,88%) đạt 80,12 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 17.500 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 395 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ đầu năm đến ngày 20/04/2021, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 12,25 tỷ USD, giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2020, tuy nhiên vốn thực hiện ước đạt 5,5 tỷ USD, tăng tương ứng 6,8%. Theo đó, có 451 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giảm 54,2% so với cùng kỳ năm 2020, với tổng vốn đăng ký đạt gần 8,5 tỷ USD, tăng 24,7% so với cùng kỳ; có 263 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, giảm 21,5% so với cùng kỳ, tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 2,7 tỷ USD, giảm 10,6% so với cùng kỳ; có 1.151 lượt góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN, giảm 64,1% so với cùng kỳ, tổng giá trị vốn góp đạt trên 1 tỷ USD, giảm 57,8%.

Báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á (ADO) 2021 của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nhận định, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được dự báo sẽ phục hồi ở mức 6,7% trong năm nay, bất chấp sự bùng phát trở lại của đại dịch Covid-19 ở các quốc gia lân cận, và tăng lên 7,0% trong năm 2022. Giá dầu thế giới và tiêu dùng nội địa cùng gia tăng, dự kiến sẽ đẩy tỷ lệ lạm phát lên 3,8% trong năm nay và 4,0% trong năm 2022.

Tin quốc tế

Sau phiên họp chính sách diễn ra trong 2 ngày 27-28/5, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed đã quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách và chương trình mua tài sản, nâng triển vọng kinh tế nước này khi cho rằng Mỹ dần hồi phục sau đại dịch Covid-19. Fed cho rằng lạm phát đã tăng lên nhưng là do “các yếu tố nhất thời” và do “hiệu ứng số”.

Các quan chức NHTW này lạc quan về sự hồi phục của kinh tế Mỹ khi số liệu kinh tế mới đây cho thấy triển vọng tươi sáng hơn. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu đã xuống mức thấp nhất kể từ đại dịch khi thị trường mở cửa trở lại, niềm tin tiêu dùng đạt mức cao nhất 14 tháng, doanh số bán lẻ tăng mạnh nhất kể từ tháng 5/2020. Tuy nhiên, so với trước đại dịch, vẫn còn trên 8 triệu người bị mất việc làm, do đó các quan chức Ủy ban Thị trường mở Liên bang FOMC thông báo vẫn tiếp tục chính sách tiền tệ nới lỏng như hiện nay. Thông báo sau cuộc họp không cho thấy một chỉ báo nào về việc thu hẹp chương trình mua tài sản bao gồm TPCP Mỹ và chứng khoán có tài sản cầm cố với khối lượng 120 tỷ USD/tháng, đồng thời lãi suất chính sách vẫn được giữ nguyên ở mức 0,00-0,25%.

Nghị viện Châu Âu EP ngày 28/04/2021 đã bỏ phiếu thông qua Thỏa thuận Thương mại và hợp tác EU-Anh TCA với 660 phiếu thuận, 5 phiếu chống, 32 phiếu trắng, theo đó chính thức định hình mối quan hệ thương mại giữa EU và Vương quốc Anh thời kỳ hậu Brexit. Thỏa thuận này bao gồm các quy định nhằm đảm bảo tự do thương mại với hàng hóa sản xuất tại Anh xuất sang EU và ngược lại, thiết lập các quy định về hợp tác trong một số lĩnh vực, bao gồm đánh bắt cá, hàng không, vận tải cùng một số dịch vụ khác.

CPI tại nước Úc tăng 0,6% q/q trong quý I/2021, yếu hơn mức tăng 0,9% của quý 4/2020 đồng thời là mức dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ 2021, CPI tại quốc gia này tăng 1,1%. Tiếp theo, cán cân thương mại Úc thặng dư 8,5 tỷ AUD trong tháng 3, cao hơn mức thặng dư 8,1 tỷ của tháng trước đó.

Tỷ giá ngày 28/04: USD = 0.828 EUR (0.12% d/d); EUR = 1.208 USD (-0.12% d/d); USD = 0.721 GBP (0.25% d/d); GBP = 1.388 USD (-0.25% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.930 23.130 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.903 23.123 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.895 23.105 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.930 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.145 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.905 23.125 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.000
Vàng SJC 5c
56.450
57.020
Vàng nhẫn 9999
51.600
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.200
51.900