Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6

08:03 | 30/06/2021

GDP quý II ước tính tăng 6,61% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 0,39% của quý II/2020 nhưng thấp hơn mức 6,73% của quý II các năm 2018 và năm 2019. GDP 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64%, cao hơn tốc độ tăng 1,82% của 6 tháng đầu năm 2020 nhưng thấp hơn kết quả 7,05% và 6,77% của cùng kỳ năm 2018 và 2019 là thông tin kinh tế nổi bật ngày 29/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 296 116090 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/6
diem lai thong tin kinh te ngay 296 116090 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-25/6
diem lai thong tin kinh te ngay 296 116090 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.177 VND/USD, tăng trở lại 08 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.822 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.022 VND/USD, giảm nhẹ 03 đồng so với phiên 28/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.300 - 23.370 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,11 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,14%; 1W 1,40%; 2W 1,51% và 1M 1,59%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 3Y, giao dịch tại: 3Y 0,89%; 5Y 1,09%; 7Y 1,35%; 10Y 2,21%; 15Y 2,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường biến động tích cực trước sự bùng nổ của nhiều cổ phiếu thuộc nhóm ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,23 điểm (+0,30%) lên 1.410,04 điểm; HNX-Index tăng 0,69 điểm (+0,21%) lên 323,79 điểm; UPCoM-Index tăng 0,50 điểm (+0,56%) lên 90,30 điểm. Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 25.760 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 28 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, GDP quý II ước tính tăng 6,61% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 0,39% của quý II/2020 nhưng thấp hơn mức 6,73% của quý II các năm 2018 và năm 2019. GDP 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64%, cao hơn tốc độ tăng 1,82% của 6 tháng đầu năm 2020 nhưng thấp hơn kết quả 7,05% và 6,77% của cùng kỳ năm 2018 và 2019. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 6 tăng 0,19% so với tháng trước và tăng 1,62% so với tháng 12/2019. Lạm phát cơ bản tháng 6 tăng 0,07% so với tháng trước và tăng 1,14% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 6 tháng đầu năm 2021 tăng 0,87% so với bình quân cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Conference Board khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng của Mỹ ở mức 127,3 điểm trong tháng 6, tăng mạnh từ mức 120,0 điểm của tháng 5 và trái với dự báo giảm xuống còn 118,9 điểm. Chỉ số niềm tin trên mặc dù chưa cho thấy sự phục hồi hoàn toàn, song vẫn đánh dấu mức cao nhất kể từ khi đại dịch Covid-19 bắt đầu tác động tới kinh tế Mỹ tháng 03/2020.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI sơ bộ của nước này tăng 0,4% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng 0,5% của tháng trước đó và khớp với dự báo. Theo đó, CPI của nước Đức đã tăng 2,3% so với cùng kỳ năm 2020.

Doanh số bán lẻ tại Nhật Bản tăng 8,2% y/y trong tháng 5, khớp với dự báo và thấp hơn mức tăng 11,9% của tháng trước đó. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp tại nước này trong tháng 5 ở mức 3,0%; tăng lên từ mức 2,8% của tháng trước đó, vượt qua mức 2,9% theo dự báo. Đây là tỷ lệ thất nghiệp cao nhất của Nhật kể từ tháng 11/2020.

Tỷ giá ngày 29/06: USD = 0.841 EUR (0.24% d/d); EUR = 1.190 USD (-0.24% d/d); USD = 0.723 GBP (0.35% d/d); GBP = 1.384 USD (-0.35% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800