Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/4

07:26 | 10/04/2020

Thị trường mở phiên hôm qua không có giao dịch thành công. VN-Index đóng cửa ở mức 760,33 điểm, tăng 12,31 điểm (+1,65%); HNX-Index tăng 1,15 điểm (+1,11%) lên mức 105,08 điểm; UPCoM-Index tăng 0,43 điểm (+0,85%) lên 50,74 điểm. Thanh khoản thị trường tăng khá. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 308 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 94 100274 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4
diem lai thong tin kinh te ngay 94 100274 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/4
diem lai thong tin kinh te ngay 94 100274 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/4
diem lai thong tin kinh te ngay 94 100274

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.235 VND/USD, tăng trở lại 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán vẫn được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.470 VND/USD, giảm 30 đồng so với phiên 8/4. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.650 - 23.730 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 9/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm rất mạnh 0,27 - 0,36 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 2,48%; 1 tuần 2,72%; 2 tuần 2,98% và 1 tháng 3,14%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng giảm mạnh 0,09 - 0,18 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: qua đêm 0,78%; 1 tuần 1,0%; 2 tuần 1,10%, 1 tháng 1,38%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 7 năm, cụ thể: 3 năm 2,29%; 5 năm 2,53%; 7 năm 2,71%; 10 năm 3,09%; 15 năm 3,17%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 9/4, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất giữ ở mức 3,5%. Không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ ở mức 25.492 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước vẫn không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ ở mức gần 147.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua diễn biến tích cực khi cả 3 chỉ số đều giao dịch trên mức tham chiếu trong suốt phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đóng cửa ở mức 760,33 điểm, tăng 12,31 điểm (+1,65%); HNX-Index tăng 1,15 điểm (+1,11%) lên mức 105,08 điểm; UPCoM-Index tăng 0,43 điểm (+0,85%) lên 50,74 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng khá mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 308 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 94 100274
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngày 8/4/2020, tổ chức Fitch Ratings thông báo về việc giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB và điều chỉnh triển vọng về Ổn định.

Tin quốc tế

Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed ngày 9/4 công bố gói hỗ trợ tài chính tiếp theo trị giá 2.300 tỷ USD nhằm giúp thị trường vượt qua khủng hoảng do dịch Covid-19. Để thực hiện gói hỗ trợ này, Fed cho phép các ngân hàng thương mại Mỹ cho các doanh nghiệp nhất định vay với kỳ hạn dài 4 năm, bên cạnh đó Fed cũng trực tiếp tăng mua trái phiếu của các bang đông dân hoặc bị thiệt hại nghiêm trọng.

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tiếp tục ở mức cao 6,606 triệu đơn trong tuần kết thúc ngày 4/4, chỉ thấp hơn khoảng 260 nghìn đơn so với tuần trước đó và vượt mức 5 triệu đơn theo dự báo.

Bên cạnh đó, chỉ số niềm tin tiêu dùng do Đại học Michigan khảo sát chỉ ở mức 71 điểm trong tháng 4, giảm mạnh từ 89,1 điểm của tháng 3 và sâu hơn mức 75 điểm theo dự báo.

Về mặt tích cực, chỉ số PPI lõi tại Mỹ tăng 0,2% so với tháng trước trong tháng 3 sau khi giảm 0,3% ở tháng 2, trái với dự báo không thay đổi. Theo đó, chỉ số PPI chung chỉ giảm nhẹ 0,2% so với tháng trước trong tháng vừa qua, sau khi giảm 0,6% ở tháng 2, thấp hơn một chút so với mức giảm 0,3% theo dự báo.

GDP nước Anh giảm nhẹ 0,1% so với tháng trước trong tháng 2 sau khi tăng 0,1% ở tháng 1, trái với dự báo tiếp tục tăng 0,1%. Một phần nguyên nhân GDP giảm do sản lượng xây dựng đã giảm 1,7% so với tháng trước trong tháng 2 sau khi giảm 0,2% ở tháng 1, trái với dự báo tăng 0,3%.

Bên cạnh đó cán cân thương mại của Anh thâm hụt 11,5 tỷ GBP trong tháng 2, tiêu cực hơn nhiều so với mức thâm hụt 5,8 tỷ của tháng 1 và dự báo thâm hụt 6 tỷ. Điểm sáng của kinh tế Anh trong tháng 2 là sản lượng sản xuất tăng 0,5% so với tháng trước sau đà tăng 0,4% ở tháng 1, cao hơn dự báo chỉ tăng 0,2%.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150