Thị trường vàng sáng 10/8: Giảm nhẹ sau phiên tăng

08:23 | 10/08/2022

Sáng nay, giá vàng giảm nhẹ sau phiên tăng trước đó trong bối cảnh bạc xanh suy yếu và thị trường tập trung theo dõi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Bảy của Mỹ sẽ được công bố vào cuối ngày.

thi truong vang sang 108 giam nhe sau phien tang Thị trường vàng sáng 9/8: Điều chỉnh nhẹ sau phiên tăng mạnh
thi truong vang sang 108 giam nhe sau phien tang Thị trường vàng sáng 8/8: Giá vàng giảm nhẹ, chờ báo cáo lạm phát của Mỹ

Tính đến 8h sáng nay (9/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 1,5 USD (-0,08%) so với mở cửa xuống 1.792,4 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.783,5 - 1.801,7 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 giảm 3,2 USD (-0,18%), hiện giao dịch quanh mức 1.809,1 USD/oz.

thi truong vang sang 108 giam nhe sau phien tang

Chốt phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá vàng hợp đồng tương lai cùng tăng 0,4%.

Các nhà đầu tư, các chuyên gia phân tích cũng như các chuyên gia kinh tế đang "háo hức" chờ đợi báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Bảy của Mỹ sẽ được công bố trong ngày hôm nay. Nhiều người dự đoán rằng báo cáo này sẽ cho thấy lạm phát (bao gồm cả chi phí năng lượng và thực phẩm) giảm nhiệt nhẹ xuống mức tăng 8,7-8,8% so với cùng kỳ, thấp hơn khoảng 0,3 điểm phần trăm so với mức cao nhất trong 41 năm của tháng Sáu là 9,1%.

Tuy nhiên, nhiều người tin rằng ngay cả khi báo cáo được đưa ra sát với dự báo thì nó cũng không ảnh hưởng lớn đến quan điểm của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tại cuộc họp tháng Chín.

Theo khảo sát mới nhất với công cụ FedWatch của CME, xác suất 69,5% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản lần thứ ba liên tiếp và xác suất 30,5% là Fed sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản.

Xác suất tăng 75 điểm cơ bản lần thứ ba liên tiếp trong tháng Chín hiện đã tăng gấp đôi so với tháng trước. Vào ngày 8/7/2022, công cụ này đã dự báo xác suất là 31,4% và tuần trước, vào ngày 2/8 nó dự báo rằng xác suất sẽ là 41%.

Quay lại với vàng, các chuyên gia cho biết giá vàng tăng nhờ lực hỗ trợ đến từ việc bạc xanh đã giảm nhẹ trong hai phiên giao dịch vừa qua.

Bên cạnh đó, các nhà đầu từ đã định giá kim loại quý màu vàng cao hơn, điều này giải thích cho phần lớn mức tăng giá của vàng trong tuần này.

“Vàng hiện đang được hưởng lợi từ việc bạc xanh suy yếu và tình hình căng thẳng giữa Nga - Ukraine, trong khi thị trường hướng sự tập trung đến báo cáo CPI vào thứ Tư”, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures, Daniel Pavilonis nói.

Trên góc độ kỹ thuật, phe đánh lên vẫn có lợi thế kỹ thuật tổng thể nhẹ trong ngắn hạn.

Mục tiêu giá tăng tiếp theo là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở 1.850 USD/oz.

Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở 1.750 USD/oz.

Mức kháng cự gần nhất được ghi nhận ở 1.806 USD/oz và sau đó là 1.825 USD/oz

Mức hỗ trợ gần nhất được ghi nhận ở mức thấp là 1.788,50 USD/oz và sau đó là mức thấp nhất của tuần này là 1.776,20 USD/oz.

thi truong vang sang 108 giam nhe sau phien tang

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,20 - 67,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,20 - 67,22 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 66,20 - 67,20 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 66,15 - 67,15 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.565 23.845 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.545 23.845 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.830 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.530 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.585 23.960 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.850 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.520 23.990 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.450
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
50.950