07:30 | 12/04/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/4

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.100 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index tăng 4,04 điểm (+0,41%) lên 985,95 điểm; HNX-Index tăng 0,14 điểm (+0,13%) lên 107,57 điểm; UPCOM-Index giảm 0,07 điểm (-0,12%) xuống 56,49 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh. Khối ngoại bán ròng gần 55 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/4
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/4
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 11/4, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.991 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.631 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, tăng 2 đồng so với phiên 10/4. Tỷ giá tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi tăng 5 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 11/4, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm trở lại 0,08 - 0,14 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 4,34%; 1 tuần 4,42%; 2 tuần 4,44% và 1 tháng 4,50%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,63%; 2 tuần 2,70%, 1 tháng 2,84%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên 10/4, giao dịch tại: 3 năm 3,60%; 5 năm 3,93%; 7 năm 4,14%; 15 năm 5,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 11/4, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, không còn khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 3.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%, các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 6.100 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.100 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 5.300 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán sau khi giao dịch giằng co trong biên độ hẹp gần suốt phiên, thị trường về cuối phiên diễn biến theo chiều hướng có phần khởi sắc hơn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,04 điểm (+0,41%) lên 985,95 điểm; HNX-Index tăng 0,14 điểm (+0,13%) lên 107,57 điểm; UPCOM-Index giảm 0,07 điểm (-0,12%) xuống 56,49 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch trên 3.000 tỷ. Khối ngoại bán ròng gần 55 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong quý I/2019, có 43,5 nghìn doanh nghiệp đăng kí thành lập mới hoặc quay trở lại hoạt động. Trong đó, có 28.451 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 375,5 nghìn tỷ đồng, giảm 6,2% về số doanh nghiệp và tăng 34,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018.

Tin quốc tế

Chỉ số PPI chung và PPI lõi của Mỹ lần lượt tăng 0,6% và 0,3% so với tháng trước trong tháng 3 sau khi cùng tăng 0,1% trong tháng 2, cao hơn mức 0,3% và 0,2% dự báo.

Số đơn xin trợ cấp việc làm lần đầu của Mỹ trong tuần vừa qua ở mức 196.000 đơn, thấp hơn so với mức 202.000 của tuần trước đó và mức 210.000 dự báo.

Các nhà lãnh đạo EU cho phép Anh rời hạn chót Brexit tới ngày 31/10. Tuy nhiên, sẽ có rất nhiều điều kiện được kèm theo để bảo vệ an toàn và sự vận hành bình thường của khối EU mới. Thêm vào đó, EU buộc Anh phải giữ nguyên thoả thuận đã đạt được vào tháng 11/2018 và sẽ không đàm phán lại dù bất kỳ lý do nào.

CPI và PPI của Trung Quốc lần lượt tăng 2,3% và 0,4 so với cùng kỳ, khớp với dự báo trong tháng 3, sau khi tăng 1,5% và 0,1% trong tháng trước đó. Các chuyên gia nhận định PBoC sẽ tiếp tục các chính sách nới lỏng và hỗ trợ nhằm khôi phục tốc độ tăng trưởng kinh tế và đạt mức lạm phát 3,0%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600