07:30 | 20/06/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/6

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 21 tỷ đồng. VN-Index tăng 5,68 điểm (+0,60%) lên mức 949,69 điểm; HNX-Index tăng 0,02 điểm (+0,02%) lên 103,77 điểm; UPCOM-Index tăng 0,19 điểm (+0,35%) lên 54,86 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 30 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 18/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/6
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 10-14/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 19/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.070 VND/USD, giảm 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.712 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.320 VND/USD, giảm tiếp 15 đồng so với phiên 18/6. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.310 - 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 19/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,11%; 1 tuần 3,26%; 2 tuần 3,41% và 1 tháng 3,63%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,62%; 2 tuần 2,70%, 1 tháng 2,78%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm ở các kỳ hạn 10 năm và 15 năm, giao dịch tại: 3 năm 3,58%; 5 năm 3,85%; 7 năm 4,15%; 10 năm 4,66%; 15 năm 5,02%.

Nghiệp vụ thị trường mở, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 13.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 13.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn. Khối lượng tín phiếu lưu hành giữ nguyên ở mức 69.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, có 21 tỷ đồng trúng thầu.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 21 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua.

Thị trường trái phiếu ngày 19/6, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 2.000/2.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 80%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm không trúng thầu, kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được toàn bộ 1.000 tỷ đồng gọi thầu mỗi loại.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 4,65%/năm, kỳ hạn 15 năm tại 5% - giảm lần lượt 2 điểm và 3 điểm so phiên trước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua tràn ngập sắc xanh ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn, các chỉ số thị trường vì vậy cũng được kéo lên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,68 điểm (+0,60%) lên mức 949,69 điểm; HNX-Index tăng 0,02 điểm (+0,02%) lên 103,77 điểm; UPCOM-Index tăng 0,19 điểm (+0,35%) lên 54,86 điểm.

Thanh khoản thị trường lại sụt giảm với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 30 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại cả nước kỳ 1 tháng 6 thặng dư 490 triệu USD, đưa lũy kế từ đầu năm đến hết 15/6 thặng dư 70 triệu. Trong đó, xuất khẩu kỳ từ 1-15/6 đạt 10,18 tỷ USD, nhập khẩu ở mức 9,69 tỷ. Lũy kế từ đầu năm đến kỳ 1 tháng 6, kim ngạch xuất khẩu đạt 111,26 tỷ USD, nhập khẩu đạt 111,19 tỷ.

Tin quốc tế

Trong cuộc họp chính sách tiền tệ tháng 6 diễn ra 2 hôm vừa qua, Fed nhận định thị trường lao động và các hoạt động kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, mặc dù tiêu dùng hộ gia đình tăng chậm và đầu tư tài sản cố định giảm nhẹ. Fed cũng nhấn mạnh mức độ tăng lạm phát so với cùng kỳ vẫn đang dưới ngưỡng mục tiêu 2,0% và những bất ổn về triển vọng kinh tế ngày càng gia tăng.

Fed quyết định không thay đổi mức lãi suất chính sách hiện tại ở mức 2,25 - 2,50%. Có 9 thành viên FOMC ủng hộ quyết định này trong khi chỉ có một thành viên duy nhất James Bullard ủng hộ việc cắt giảm lãi suất 0,25 điểm phần trăm.

Trong bảng dự báo của Fed về lãi suất chính sách không cho thấy sự thay đổi trong năm 2019. Tuy nhiên năm 2020, Fed dự báo có khả năng hạ lãi suất 0,25 điểm phần trăm, thay vì tăng 0,25 điểm phần trăm như lần dự báo trước.

CPI chung và CPI lõi nước Anh tăng lần lượt 2,0 và 1,7% so với cùng kỳ trong tháng 5, thấp hơn so với mức tăng 2,1% và 1,8% của tháng trước đó nhưng tích cực hơn dự báo 2,0% và 1,6%. Bên cạnh đó, chỉ số PPI đầu vào của Anh không có sự biến động trong tháng 5 (0,0% so với tháng trước) sau khi tăng 1,1% trong tháng 4.

Cán cân thương mại Nhật Bản thâm hụt 970 tỷ JPY trong tháng 5, sâu hơn mức thâm hụt 110 tỷ của tháng 4 đồng thời sâu hơn mức thâm hụt 800 tỷ theo dự báo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.000
39.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.000
39.200
Vàng SJC 5c
39.000
39.220
Vàng nhẫn 9999
38.850
39.300
Vàng nữ trang 9999
38.500
39.300