07:30 | 25/06/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/6

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 8.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 3,65 điểm (+0,38%) lên 962,85 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,07 điểm (-0,07%) xuống 104,78 điểm; UPCOM-Index tăng 0,03 điểm (+0,05%) lên 55,15 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng gần 92 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 17-21/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 24/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.053 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.695 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.290 VND/USD, tăng nhẹ 5 đồng so với phiên 21/6. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.270 - 23.290 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 24/6, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh 0,12 - 0,22 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên cuối tuần trước; giao dịch tại: qua đêm 3,30%; 1 tuần 3,38%; 2 tuần 3,58% và 1 tháng 3,78%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,52%; 1 tuần 2,61%; 2 tuần 2,69%, 1 tháng 2,82%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm nhẹ ở các kỳ hạn 3 năm và 7 năm trong khi tăng ở các kỳ hạn 5 năm và 15 năm, giữ nguyên ở kỳ hạn 10 năm, giao dịch tại: 3 năm 3,58%; 5 năm 3,86%; 7 năm 4,16%; 10 năm 4,66%; 15 năm 5,01%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước giảm chào thầu tín phiếu xuống mức 7.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 15.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 8.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức 59.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần tương đối tích cực khi các chỉ số biến động quanh mức tham chiếu, tuy nhiên dòng tiền vào thị trường còn yếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 3,65 điểm (+0,38%) lên 962,85 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,07 điểm (-0,07%) xuống 104,78 điểm; UPCOM-Index tăng 0,03 điểm (+0,05%) lên 55,15 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.700 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 92 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Thứ trưởng Bộ Thương mại Trung Quốc Vương Thụ Văn trong một cuộc họp báo ở Bắc Kinh cho rằng chiến tranh thương mại bằng thuế quan đang là mối đe dọa tới nền kinh tế thế giới. Riêng cuộc chiến giữa Mỹ và Trung Quốc cần được hai nước cùng trao đổi và tháo gỡ những điểm mâu thuẫn. Ông cũng cho biết đoàn đàm phán của Mỹ và Trung Quốc đang tiến hành các cuộc thảo luận, tuy nhiên từ chối tiết lộ địa điểm và diễn biến đàm phán.

Niềm tin kinh doanh của Đức trong tháng 6 ở mức 97,4 điểm, giảm nhẹ từ mức 97,9 điểm của tháng 5 và khớp với dự báo của các chuyên gia. Tháng 6 đánh dấu tháng giảm thứ 3 liên tiếp của chỉ số này, xuống mức thấp nhất của 5 năm trở lại đây.

NHTW Trung Quốc báo cáo lượng tiền cho các doanh nghiệp nhỏ vay đã tăng 21% trong suốt 5 tháng đầu năm, đưa tổng giá trị lên tới 10,3 nghìn tỷ CNY, tương đương 1,5 nghìn tỷ USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.550
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.550
41.850
Vàng SJC 5c
41.550
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.530
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850