07:30 | 29/05/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/5

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.350 tỷ đồng. VN-Index giảm 3,14 điểm (-0,32%) xuống 972 điểm; HNX-Index giảm 0,01 điểm (-0,01%) xuống 105,03 điểm; UPCOM-Index giảm 0,12 điểm (-0,22%) xuống ở mức 55,13 điểm. Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 16 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/5
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 20-24/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 28/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.059 VND/USD, tiếp tục giảm 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.701 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.403 VND/USD, tăng trở lại 13 đồng so với phiên 27/5. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.390 - 23.410 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 28/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,04 - 0,07 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần và tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,18%; 1 tuần 3,30%; 2 tuần 3,48% và 1 tháng 3,70%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn dài hơn từ 1 tuần đến 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,66%; 2 tuần 2,74%, 1 tháng 2,82%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 10 năm trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 5 năm và giảm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên 27/5, giao dịch tại: 3 năm 3,55%; 5 năm 3,81%; 7 năm 4,16%; 10 năm 4,72%; 15 năm 5,06%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tăng chào thầu tín phiếu lên mức 15.000 tỷ đồng vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 9.650 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, không có khối lượng trúng thầu, số dư trên kênh cầm cố bằng 0.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.350 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành tăng lên mức 53.170 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán rung lắc mạnh phiên hôm qua do quỹ ETF thực hiện cơ cấu danh mục đầu tư. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,14 điểm (-0,32%) xuống 972 điểm; HNX-Index giảm 0,01 điểm (-0,01%) xuống 105,03 điểm; UPCOM-Index giảm 0,12 điểm (-0,22%) xuống ở mức 55,13 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.000 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng nhẹ hơn 16 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Niềm tin tiêu dùng của Mỹ đạt mức 134,1 điểm trong tháng 5, tăng khá mạnh từ mức 129,2 điểm của tháng trước đồng thời vượt qua mức dự báo 130,1 điểm của các chuyên gia. Đây là mức điểm cao nhất Mỹ đạt được trong vòng 6 tháng trở lại đây.

Chỉ số niềm tin tiêu dùng của Đức trong tháng 5 ở mức 10,1 điểm, giảm nhẹ từ 10,2 điểm của tháng 4 và trái với kỳ vọng ở mức 10,4 điểm. Tuy vẫn đang ở mức tích cực song niềm tin tiêu dùng của nước này đã giảm 4 tháng liên tiếp. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhập khẩu nước này trong tháng 4 chỉ tăng 0,3% so với tháng trước sau khi không có biến động (0,0%) ở tháng trước đó, thấp hơn mức dự báo tăng 0,5%. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số giá nhập khẩu tăng 1,4%.

Thống đốc Ngân hàng Trung ương Trung Quốc PBOC Dịch Cương phát biểu cho biết nước này có thể giữ giá đồng CNY ổn định ở một mức hợp lý và cân bằng. Bên cạnh đó, người đứng đầu PBOC cũng cho biết lãi suất chính sách của PBOC đang ở mức thích hợp và cơ quan này không có ý định cắt giảm lãi suất trong thời gian tới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150