07:30 | 09/07/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3000 tỷ đồng. VN-Index giảm 8,99 điểm (-0,92%) còn 966,35 điểm; HNX-Index giảm 0,57 điểm (-0,55%) còn 103,81 điểm; UPCOM-Index giảm 0,70 điểm 1,24%) xuống 55,68 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại mua ròng 192,58 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.073 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.715 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.240 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên 5/7. Tỷ giá tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,02 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,20%; 1 tuần 3,40%; 2 tuần 3,52% và 1 tháng 3,68%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không đổi ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,51%; 1 tuần 2,58%; 2 tuần 2,66%, 1 tháng 2,79%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm tất cả các kỳ hạn trừ kỳ hạn 10 năm tăng nhẹ, giao dịch tại: 3 năm 3,50%; 5 năm 3,79%; 7 năm 4,15%; 10 năm 4,61%; 15 năm 4,93%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 10.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 7.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3000 tỷ đồng từ kênh tín phiếu, đưa tổng khối lượng lưu hành lên 37.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán Việt Nam phiên hôm qua giảm điểm khi hầu hết các chỉ số lớn trên thị trường châu Á đều lao dốc. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,99 điểm (-0,92%) còn 966,35 điểm; HNX-Index giảm 0,57 điểm (-0,55%) còn 103,81 điểm; UPCOM-Index giảm 0,70 điểm 1,24%) xuống 55,68 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.000 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng 192,58 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tại Hội nghị trực tuyến sơ kết hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm, Ngân hàng Nhà nước cho biết, tính từ năm 2012 đến cuối tháng 6/2019, toàn hệ thống tổ chức tín dụng xử lý được 937,5 nghìn tỷ nợ xấu. Riêng năm 2018 đã xử lý được 163,14 nghìn tỷ nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu nội bảng đến cuối tháng 6/2019 ở mức 1,91%.

Tin quốc tế

Sản lượng công nghiệp Đức tháng 5 tăng 0,3% so với tháng trước sau khi giảm mạnh 2,0% ở tháng trước đó, gần sát với dự báo tăng 0,4%. So với cùng kỳ năm trước, sản lượng công nghiệp Đức đã giảm 2,3%. Cán cân thương mại nước này trong tháng 5 thặng dư 18,7 tỷ EUR, cao hơn mức thặng dư 17,0 tỷ của tháng 4 đồng thời cao hơn mức dự báo thặng dư 16,8 tỷ.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi Nhật Bản giảm 7,8% so với tháng trước trong tháng 5 sau khi tăng 5,2% ở tháng trước đó, sâu hơn nhiều so với mức dự báo giảm 3,6%. Cán cân vãng lai Nhật Bản thặng dư 1,31 nghìn tỷ JPY trong tháng 5, thấp hơn mức thặng dư 1,60 nghìn tỷ của tháng 4 nhưng cao hơn mức dự báo thặng dư 1,24 nghìn tỷ. Niềm tin kinh tế Nhật Bản ở mức 44,0 điểm trong tháng 6, thấp hơn mức 44,1 điểm của tháng 5 và cao hơn một chút so với dự báo ở mức 43,9 điểm.

Dự trữ ngoại hối Trung Quốc tăng 18,23 tỷ USD trong tháng 6, lên mức 3.119 tỷ USD. Con số này vượt xa dự báo chỉ tăng thêm 2,0 tỷ USD của Reuters.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750