14:10 | 18/04/2019

Hà Nội: Công khai danh sách tháng 4/2019 với 191 đơn vị nợ thuế, phí

Cục Thuế TP. Hà Nội vừa công khai danh sách tháng 4/2019 gồm 191 đơn vị nợ thuế, phí và các khoản liên quan đến đất với số nợ 3.382.775 triệu đồng. Trong đó, 183 doanh nghiệp nợ 2.586.238 triệu đồng thuế, phí; 5 doanh nghiệp nợ 251.668 triệu đồng tiền thuê đất và 3 chủ dự án nợ tiền sử dụng đất tổng nợ 544.869 triệu đồng tiền sử dụng đất.

Xem xét thận trọng việc xóa 1,5 tỷ USD nợ đọng thuế
Hà Nội: 112 đơn vị nợ hơn 138 tỷ đồng thuế, phí
Hà Nội công khai danh sách 125 đơn vị nợ thuế, phí
Cục Thuế Hà Nội công khai 181 đơn vị nợ thuế, phí, tiền sử dụng đất

Cụ thể, có 71 doanh nghiệp nợ 24.199 triệu đồng thuế, phí công khai lần đầu. Đứng đầu danh sách là Công ty cổ phần Đầu tư - Xây dựng TDC Hà Nội (MST: 0104552598) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 2.833 triệu đồng.

112 doanh nghiệp nợ 2.562.039 triệu đồng thuế, phí đã được công khai năm 2015, 2016, 2017 hoặc 2018; tuy nhiên số nợ vẫn còn lớn nên Cục Thuế TP. Hà Nội tiếp tục công khai lại tại đợt tháng 4/2019. Đứng đầu danh sách này là Công ty cổ phần Sông Đà - Thăng Long (MST: 0102093571) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 360.567 triệu đồng.

2 đơn vị nợ 245.540 triệu đồng tiền thuê đất đăng công khai lần đầu là Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 4 - Vạn Xuân (MST: 0102787795) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 219.217 triệu đồng, Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 68 (MST: 0100103760) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 26.323 triệu đồng.

3 đơn vị nợ 6.128 triệu đồng tiền thuê đất đăng công khai lại là Công ty cổ phần Xây dựng Công trình giao thông 842 (MST: 0100109145) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 3.014 triệu đồng; Công ty cổ phần Đường bộ 230 (MST: 0100109184) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 1.492 triệu đồng; Công ty cổ phần Xây dựng Công trình và Đầu tư 120 (MST: 0100109579) với số nợ tính đến ngày 28/2/2019 là 1.623 triệu đồng.

3 đơn vị nợ 544.869 triệu đồng tiền sử dụng đất gồm Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Lũng Lô (MST: 0102333618) với số nợ tính đến ngày 31/3/2019 là 325.700 triệu đồng; Công ty cổ phần Quốc tế CT Việt Nam (MST: 0102640087) với số nợ tính đến ngày 31/3/2019 là 129.949 triệu đồng; Công ty cổ phần Đầu tư và XNK Mỹ Sơn (MST: 0101711786) với số nợ tính đến ngày 31/3/2019 là 89.220 triệu đồng.

Năm 2019, công tác quản lý nợ thuế tiếp tục được Cục Thuế TP. Hà Nội xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ. Ngay từ những ngày đầu năm, Cục Thuế TP. Hà Nội đã quán triệt rõ mục tiêu và nhiệm vụ đến từng lãnh đạo đơn vị về việc thực hiện nhiệm vụ thu hồi nợ đọng, giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ tới từng đồng chí lãnh đạo, từng phòng ban của Cục Thuế, Chi cục Thuế, từng cán bộ thuế... 

Từ đầu năm 2019, Cục Thuế TP. Hà Nội đã đăng công khai 182 đơn vị nợ thuế, phí và các khoản liên quan đến đất với tổng số tiền nợ 284.820 triệu đồng. Kết quả sau khi đăng công khai đã có 56 doanh nghiệp và dự án nộp 8.769 triệu đồng vào ngân sách nhà nước.

Chi tiết danh sách các đơn vị nợ thuế được Cục Thuế đăng tải công khai tại mục “Tin tức” và “Thông báo” trên  website: http://hanoi.gdt.gov.vn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700