11:45 | 06/02/2018

Vốn đầu tư nước ngoài đăng ký giảm mạnh, song vốn thực hiện tăng 10,5%

Trong tháng 1/2018, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) là 1,255 tỷ USD, chỉ bằng 75,9% so với cùng kỳ năm 2017. Tuy nhiên vốn thực hiện của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 1,05 tỷ USD, tăng 10,5%.

Bất động sản nhiều khởi sắc từ vốn FDI
Cần gắn kết khu vực FDI và trong nước
FDI - một năm thành công ấn tượng

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa cho biết, tính đến ngày 20/1/2018, cả nước có 166 dự án mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký là 442,59 triệu USD, bằng 35,6% so với cùng kỳ năm 2017. Bên cạnh đó, có 61 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm 456,78 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ năm 2017.

Theo cơ quan này, vốn đầu tư đăng ký cấp mới trong tháng 1/2018 giảm mạnh so với cùng kỳ là do trong tháng 1/2017 có nhiều dự án quy mô vốn từ 100 tới gần 300 triệu USD được cấp phép (chiếm hơn 71% tổng vốn đăng ký cấp mới trong tháng 1/2017), trong khi tháng 1/2018 không cấp phép mới dự án nào trên 100 triệu USD.

Ngoài ra trong tháng 1/2018, cả nước có 415 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà ĐTNN với tổng giá trị vốn góp là 356,04 triệu USD, tăng 54,7% so với cùng kỳ 2017. Trong đó có 212 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của DN với giá trị vốn góp là 199,15 triệu USD và 203 lượt góp vốn mua cổ phần mà nhà ĐTNN mua lại cổ phần trong nước mà không làm tăng vốn điều lệ với tổng giá trị vốn góp 156,89 triệu USD.

Tính chung trong tháng 1/2018, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà ĐTNN là 1,255 tỷ USD, bằng 75,9% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong tháng đầu năm nay, các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 19 ngành lĩnh vực, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà ĐTNN với tổng số vốn xấp xỉ 909 triệu USD; lĩnh vực bán buôn, bán lẻ đứng thứ hai với 90 triệu USD; đứng thứ 3 là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 77,6 triệu USD.

Đã có 45 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam trong tháng vừa qua, trong đó Hàn Quốc hiện đang dẫn đầu với tổng vốn đầu tư là 355,6 triệu USD; Singapore đứng thứ hai với 199 triệu USD; Hồng Kông đứng vị trí thứ 3 với 147,4 triệu USD.

Về địa bàn đầu tư, trong tháng 1 các nhà ĐTNN đã đầu tư vào 42 tỉnh thành phố, trong đó TP.HCM hiện là địa phương thu hút nhiều vốn ĐTNN nhất với 306,2 triệu USD; Hải Dương đứng thứ 2 với 181,3 triệu USD; Bình Dương đứng thứ 3 với 168,1 triệu USD.

Tính đến ngày 20/01/2018, ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 1,05 tỷ USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Về hoạt động của các dự án ĐTNN, Cục Đầu tư nước ngoài cho biết, trong tháng 1/2018 xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu thô) đạt 13,59 tỷ USD, tăng 33,7% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm 71,5% kim ngạch xuất khẩu. Xuất khẩu không kể dầu thô đạt 13,4 tỷ USD, tăng 34,7% so với cùng kỳ 2017 và chiếm 70,5% kim ngạch xuất khẩu.

Trong khi nhập khẩu của khu vực ĐTNN đạt 7,8 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2017 và chiếm gần 58,4% kim ngạch nhập khẩu.

Tính chung, khu vực ĐTNN xuất siêu 5,79 tỷ USD kể cả dầu thô và xuất siêu 5,6 tỷ USD không kể dầu thô trong tháng đầu năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200