Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/1

07:30 | 17/01/2020

Thị trường mờ phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 6,75 điểm (+0,70%) lên 974,31 điểm; HNX-Index cũng tăng 1,13 điểm (+1,10%) lên 104,32 điểm; UPCOM-Index tăng 0,10 điểm (+0,20%) lên 55,46 điểm. Thanh khoản thị trường tăng mạnh. Khối ngoại mua ròng nhẹ trên 40 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 161 97236 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/1
diem lai thong tin kinh te ngay 161 97236 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/1
diem lai thong tin kinh te ngay 161 97236 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/1
diem lai thong tin kinh te ngay 161 97236

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 16/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.156 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.801 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.170 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên 15/1. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.190 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,07 - 0,40 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, đặc biệt kỳ hạn 1 tuần tăng mạnh 1,06 điểm phần trăm; cụ thể: qua đêm 1,04%; 1 tuần 2,50%; 2 tuần 3,30% và 1 tháng 3,52%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,74%; 1 tuần 1,83%; 2 tuần 1,89%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,23%; 5 năm 1,64%; 7 năm 2,28%; 10 năm 2,88%; 15 năm 2,97%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 16/1, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn giảm xuống còn 14 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu ngân hàng đồng loạt bứt phá mạnh, góp phần giúp thị trường tăng điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 6,75 điểm (+0,70%) lên 974,31 điểm; HNX-Index cũng tăng 1,13 điểm (+1,10%) lên 104,32 điểm; UPCOM-Index tăng 0,10 điểm (+0,20%) lên 55,46 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 5.100 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ trên 40 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 161 97236
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) dự báo kinh tế Việt Nam năm 2020 sẽ đối mặt với nhiều thách thức, đạt mức tăng trưởng 6,48%. VERP cho rằng, những bất ổn địa chính trị trên thế giới có ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế trong nước. Dự báo quý I/2020 tăng trưởng kinh tế 6,33%; quý II đạt 6,27%; quý III đạt 6,58%; quý IV đạt 6,64% và cả năm sẽ đạt 6,48%.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ lõi của Mỹ tăng 0,7% so với tháng trước trong tháng 12, sau khi không đổi ở tháng trước đó (0,0%), vượt qua dự báo tăng 0,5% của các chuyên gia. Bên cạnh đó, doanh số bán lẻ chung tăng 0,3% so với tháng trước trong tháng vừa qua, bằng mức tăng của tháng trước đó và khớp với dự báo.

Chủ tịch Ủy ban Châu Âu Ursula von der Leyen cho biết EU và Anh sẽ thảo luận vào cuối tháng 2 hoặc đầu tháng 3 để bàn liệu hai nền kinh tế có thể đi đến một hợp tác thương mại hay không. Tuy vậy, bà cũng nhấn mạnh rằng nước Anh không thể hy vọng về những ưu đãi từ phía EU sau khi rời khỏi sân chơi chung của khối này.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của Nhật Bản tăng 18,0% so với tháng trước trong tháng 11 sau khi giảm 6,0% ở tháng 10, vượt rất nhiều so với dự báo chỉ tăng 3,1%. Đây là mức tăng theo tháng mạnh nhất kể từ khi nước này bắt đầu thu thập dữ liệu vào năm 2005, đồng thời cũng đánh dấu tháng tăng đầu tiên kể từ tháng 6/2019.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400