Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/1

07:30 | 16/01/2020

Thị trường mở phiên hôm qua tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 0,56 điểm (+0,06%) lên 967,56 điểm; trong khi đó, HNX-Index giảm 0,17 điểm (-0,16%) xuống 103,19 điểm; UPCOM-Index giảm 0,34 điểm (-0,63%) xuống 55,35 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại quay trở lại bán ròng nhẹ trên 35 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 151 97207 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/1
diem lai thong tin kinh te ngay 151 97207 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/1
diem lai thong tin kinh te ngay 151 97207 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/1
diem lai thong tin kinh te ngay 151 97207

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 15/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.158 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.803 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.175 VND/USD, không thay đổi so với phiên 14/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.150 - 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 0,88%; 1 tuần 1,44%; 2 tuần 2,90% và 1 tháng 3,45%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,75%; 1 tuần 1,84%; 2 tuần 1,92%, 1 tháng 2,08%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,38%; 5 năm 1,70%; 7 năm 2,35%; 10 năm 2,98%; 15 năm 3,07%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 15/1, Ngân hàng Nhà nước vẫn chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 28 ngày, lãi suất ở mức 4,0%, không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường trái phiếu ngày 15/1, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 4.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ (tỷ lệ trúng thầu 100%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm và 30 năm huy động được 500 tỷ đồng mỗi loại. Kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được 1.500 tỷ đồng mỗi loại. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn đồng loạt giảm mạnh từ 22 - 76 điểm so với phiên đấu thầu trước.

Thị trường chứng khoán tiếp tục giao dịch với diễn biến giằng co phân hóa trong phiên hôm qua. Chốt phiên, VN-Index tăng 0,56 điểm (+0,06%) lên 967,56 điểm; trong khi đó, HNX-Index giảm 0,17 điểm (-0,16%) xuống 103,19 điểm; UPCOM-Index giảm 0,34 điểm (-0,63%) xuống 55,35 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 3.400 tỷ đồng. Khối ngoại quay trở lại bán ròng nhẹ trên 35 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 151 97207
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố điều chỉnh giá bán xăng dầu từ 15/1. Theo đó, giá xăng E5RON92 giảm 36 đồng/lít; Xăng RON95-III giảm giảm 77 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S giảm 43 đồng/lít; Dầu hỏa giảm 50 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S tăng 789 đồng/kg.

Như vậy, sau khi trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng, dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn: xăng E5RON92 19.845 đồng/lít; Xăng RON95-III 20.913 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S 16.548 đồng/lít; Dầu hỏa 15.535 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S 12.709 đồng/kg.

Theo Tổng cục Hải quan, cán cân thương mại hàng hóa cả nước tháng 12 thặng dư 0,26 tỷ USD, lũy kế cả năm 2019 thặng dư 11,12 tỷ. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu tháng 12 đạt 22,56 tỷ USD, nhập khẩu đạt 22,3 tỷ.

Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 12, kim ngạch xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, nhập khẩu đạt 253,07 tỷ. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2019 đạt 517,26 tỷ USD.

Tin quốc tế

Hoa Kỳ và Trung Quốc đã đạt được thỏa thuận thương mại giai đoạn một vào hôm qua. Theo văn bản của thỏa thuận được công bố sáng sớm nay theo giờ Việt Nam, Trung Quốc đã đồng ý tăng mua 76,7 tỷ USD hàng hóa của Mỹ trong năm đầu tiên của thỏa thuận, với 123,3 tỷ USD dự kiến trong năm thứ hai.

Đổi lại, Mỹ cam kết sẽ không áp thêm thuế quan lên hàng hóa Trung Quốc nhưng sẽ không vội dỡ bỏ hoàn toàn các mức thuế quan đã áp. Mức thuế 25% với 250 tỉ USD hàng Trung Quốc nhập vào Mỹ sẽ được giữ nguyên. Trong khi đó mức thuế 15% được áp ngày 1/9/2019 lên 120 tỉ hàng nhập từ Trung Quốc sẽ giảm xuống mức 7,5%. Các điều khoản sẽ có hiệu lực 30 ngày sau thời điểm ký kết.

Phát biểu sau lễ ký kết, Tổng thống Mỹ khẳng định sẽ dỡ bỏ thuế quan chỉ khi đạt được thỏa thuận giai đoạn 2 với Trung Quốc.

Chỉ số PPI và PPI lõi của Mỹ cùng tăng 0,1% so với tháng trước trong tháng vừa qua sau khi lần lượt giảm 0,2% và không thay đổi (0,0%) trong tháng 11, thấp hơn dự báo cùng tăng 0,2% của các chuyên gia. Như vậy, PPI chung của nước Mỹ chỉ tăng 1,3% trong năm 2019, thấp hơn nhiều so với mức 2,6% của năm 2018.

Chỉ số lạm phát chung và lạm phát lõi của nước Anh lần lượt tăng 1,3% và 1,4% so với cùng kỳ năm trước trong tháng vừa qua, thấp hơn mức tăng của tháng trước đó đồng thời là dự báo của các chuyên gia ở mức 1,5% và 1,7%. Tháng 12 đánh dấu tháng thứ 6 liên tiếp lạm phát của nước Anh ở dưới mức lạm phát kỳ vọng 2,0% của ngân hàng trung ương Anh BOE.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950