Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/2

07:23 | 05/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 0,95 điểm (+0,10%) lên 929,09 điểm; HNX-Index tăng 1,26 điểm (+1,24%) lên 102,57 điểm; UPCOM-Index tăng 0,37 điểm (+0,66%) lên 54,74 điểm. Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 236 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 42 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/2
diem lai thong tin kinh te ngay 42 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 20-31/1
diem lai thong tin kinh te ngay 42

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 4/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.206 VND/USD, tiếp tục tăng 5 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.852 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.235 VND/USD, giảm trở lại 30 đồng so với phiên 3/2. Tỷ giá trên thị trường tự do cũng giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 4/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 3,12%; 1 tuần 3,27%; 2 tuần 3,37% và 1 tháng 3,45%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,89%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm trong khi giảm ở các kỳ hạn từ 7 năm trở lên, giao dịch tại: 3 năm 1,98%; 5 năm 2,16%; 7 năm 2,53%; 10 năm 3,12% và 15 năm 3,21%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 4/2, Ngân hàng Nhà nước chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 35.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, tiếp tục không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhóm cổ phiếu ngân hàng nhận được lực cầu lớn và đồng loạt bứt phá, giúp các chỉ số chốt phiên trên mức tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,95 điểm (+0,10%) lên 929,09 điểm; HNX-Index tăng 1,26 điểm (+1,24%) lên 102,57 điểm; UPCOM-Index tăng 0,37 điểm (+0,66%) lên 54,74 điểm.

Thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.600 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 236 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 42
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thống kê, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước tháng 1/2020 ước tính đạt 18.689 tỷ đồng, bằng 4,2% kế hoạch năm và tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2019 bằng 4,5% và tăng 3,8%).

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại Mỹ tăng mạnh 1,8% so với tháng trước trong tháng 12/2019, trái với mức giảm 1,2% của tháng trước đó, vượt qua kỳ vọng chỉ tăng 0,7% của các chuyên gia.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cũng dự báo tháng 1/2020 sẽ khó duy trì kết quả lạc quan như vậy khi hãng hàng không Boeing thông báo tạm ngừng sản xuất trong thời gian gần đây. Bên cạnh đó, việc virus corona bùng phát tại Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới trong đó có Mỹ cũng có thể làm giảm giá trị các loại đơn đặt hàng hàng hóa tiêu dùng.

Hãng IHS Markit cho biết chỉ số PMI lĩnh vực xây dựng tại nước Anh ở mức 48,4 điểm trong tháng 1/2020, cao hơn mức 44,4 điểm của tháng trước đó và vượt qua dự báo ở mức 48,1 điểm.

Tại phiên họp chính sách đầu tiên năm 2020, ngân hàng trung ương Úc RBA nhận định kinh tế quốc tế năm nay có thể tích cực hơn một chút so với 2019, tuy nhiên các yếu tố bất ổn vẫn còn tồn tại như căng thặng thương mại Mỹ - Trung và dịch cúm do virus corona.

Về kinh tế quốc nội Úc, RBA cho biết tỷ lệ thất nghiệp đang ở mức thấp 5,1% và có thể dao động quanh mức này trong thời gian tới. CPI của nước Úc ở mức 1,8% trong năm 2019, và sẽ tiến gần tới ngưỡng mục tiêu 2,0% trong tương lai gần. Cuối cùng, RBA dự báo GDP Úc sẽ tăng trưởng 2,75% trong năm 2020 và 3,0% trong năm 2021.

Theo những đánh giá trên, RBA quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách hiện đang ở mức 0,75% và có thể sẽ giữ mức lãi suất thấp này trong thời gian dài, thậm chí sẽ tiếp tục hạ lãi suất nếu cần thiết, nhằm đạt tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn, đồng thời đưa lạm phát đạt ngưỡng mục tiêu 2,0%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250