Thị trường vàng sáng 11/8: Giảm trở lại khi lạm phát bớt “nóng”

08:44 | 11/08/2022

Sáng nay, giá vàng giảm sau phiên tăng nhẹ trước đó, trong bối cảnh báo cáo vừa được công bố cho thấy lạm phát tháng Bảy của Mỹ bớt "nóng" hơn.

thi truong vang sang 118 giam tro lai khi lam phat bot nong Thị trường vàng sáng 10/8: Giảm nhẹ sau phiên tăng
thi truong vang sang 118 giam tro lai khi lam phat bot nong Thị trường vàng sáng 9/8: Điều chỉnh nhẹ sau phiên tăng mạnh

Tính đến 8h sáng nay (11/8) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 3,8 USD (-0,21%) so với mở cửa xuống 1.788,6 USD/oz, giao dịch đang dao động trong khoảng 1.787,4 - 1.809,8 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng 12/2022 giảm 8,8 USD (-0,49%), hiện giao dịch quanh mức 1.804,9 USD/oz.

thi truong vang sang 118 giam tro lai khi lam phat bot nong

Kết thúc phiên hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay tăng 0,2%, trong khi giá vàng tương lai gần như đi ngang.

Vàng tăng nhẹ sau khi báo cáo lạm phát tháng Bảy của Mỹ không "nóng" như thị trường mong đợi.

Báo cáo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng Bảy của Mỹ đã tăng 8,5% so với cùng kỳ, thấp hơn dự báo trước đó của các chuyên gia kinh tế là 8,7% và mức tăng 9,1% của tháng Sáu.

Giá vàng ban đầu đã tăng lên mức cao nhất trong 4 tuần, tuy nhiên lợi suất trái phiếu đã tăng trở lại khiến vàng giảm bớt đà tăng. Bên cạnh đó, các chỉ số chứng khoán của Mỹ tăng điểm cũng đã đẩy kim loại trú ẩn an toàn giảm giá.

“Vàng phản ứng tức thì sau khi dữ liệu lạm phát thấp hơn khiến nhà đầu tư kỳ vọng vào một Fed ít quyết liệt hơn. Tuy nhiên, sau đó họ nhận ra rằng dữ liệu này vẫn chưa đạt kỳ vọng của Fed”, chuyên gia phân tích cấp cao tại Kitco Metals, Jim Wyckoff nói.

Trong khi đó, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, David Meger thì cho rằng: “Yếu tố quan trọng tiếp theo đối với kim loại quý này sẽ là những nhận định và gợi ý của các quan chức Fed về lộ trình nâng lãi suất sắp tới”.

Các chuyên gia phân tích cho rằng mặc dù dữ liệu cho thấy lạm phát đã "ổn" hơn, nhưng nó vẫn có thể sẽ khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tiếp tục chính sách thắt chặt, và điều này sẽ tiếp tục là yếu tố bất lợi đối với vàng.

Trên góc độ kỹ thuật, giá vàng tương lai một lần nữa đạt mức cao nhất trong 4 tuần, qua đó cho thấy phe đánh lên vẫn có lợi thế kỹ thuật trong ngắn hạn. Tuy nhiên, khả năng xu hướng tăng giá tiếp tục kéo dài là khá mong manh.

Mục tiêu giá tăng tiếp theo của vàng là tạo ra mức đóng cửa trên mức kháng cự vững chắc ở 1.850 USD/oz.

Mục tiêu giá giảm trong ngắn hạn tiếp theo là đẩy giá tương lai xuống dưới mức hỗ trợ kỹ thuật vững chắc ở mức 1.750 USD/oz.

Mức kháng cự gần nhất được nhìn thấy ở mức cao nhất hôm qua là 1.814,40 USD/oz và sau đó là 1.825 USD/oz

Mức hỗ trợ gần nhất được nhìn thấy ở mức thấp nhất hôm qua là 1.793 USD/oz và sau đó là mức thấp nhất hôm thứ Ba là 1.788,50 USD/oz.

Ở thông tin khác, Trung Quốc cho biết lạm phát giá tiêu dùng trong tháng Bảy đã tăng 2,7% so với cùng kỳ năm ngoái, đây là mức cao nhất trong hai năm.

Quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust hôm qua đã giảm 1,74 tấn vàng nắm giữ xuống còn 997,42 tấn.

thi truong vang sang 118 giam tro lai khi lam phat bot nong

Tại thị trường trong nước, sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 66,00 - 67,00 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 66,00 - 67,02 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP.HCM được niêm yết tại 66,20 - 67,00 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

Tại Hà Nội, giá vàng DOJI được niêm yết tại 69,95 - 66,95 triệu đồng/lượng, không đổi so với cuối phiên trước.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600