07:30 | 11/07/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/7

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 4,6 điểm (+0,47%) lên 973,65 điểm; HNX-Index tăng 0,04 điểm (+0,04%) lên 105,14 điểm; UPCOM-Index tăng 0,42 điểm (+0,75%) lên 56,30 điểm. Thanh khoản thị trường không cao. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 220 tỷ đồng

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/7
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/7
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 10/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.079 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.721 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.205 VND/USD, giảm mạnh 18 đồng so với phiên 9/7. Tỷ giá tự do giảm 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 10/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,17%; 1 tuần 3,30%; 2 tuần 3,45% và 1 tháng 3,63%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần, giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm N 2,52%; 1 tuần 2,60%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,78%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,47%; 5 năm 3,77%; 7 năm 4,13%; 10 năm 4,59%; 15 năm 4,89%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 12.000 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 5.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 7.000 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 51.999 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 10/7, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 6.983/7.500 tỷ đồng gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 93%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm và 30 năm huy động được lần lượt toàn bộ 3.000 tỷ đồng và 1.000 tỷ đồng chào thầu; kỳ hạn 15 năm huy động 2.933/3.000 tỷ đồng; kỳ hạn 5 năm chỉ huy động được 50/500 tỷ đồng gọi thầu.

Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 3,75%/năm (+5 điểm), các kỳ hạn còn lại lần lượt tại 4,56%/năm(-6 điểm), 4,81%/năm (-13 điểm) và 5,60%/năm (-18 điểm).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu thuộc nhóm dầu khí đều bứt phá, góp công lớn trong việc duy trì vững sắc xanh của thị trường chung. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,6 điểm (+0,47%) lên 973,65 điểm; HNX-Index tăng 0,04 điểm (+0,04%) lên 105,14 điểm; UPCOM-Index tăng 0,42 điểm (+0,75%) lên 56,30 điểm.

Thanh khoản thị trường không cao với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 4.400 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng hơn 220 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, 6 tháng đầu năm 2019, tổng lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp khoảng 60.000 tỷ đồng, chủ yếu là phát hành của các tập đoàn tư nhân lớn và phát hành riêng lẻ cho đối tác, không phải phát hành ra công chúng. Bộ Tài chính đã chỉ đạo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước làm bảng niêm yết khi phát hành trái phiếu riêng lẻ tại Sở Giao dịch Chứng khoán để công bố công khai.

Tin quốc tế

Biên bản cuộc họp chính sách tháng 6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed đã làm tăng thêm nhận định của giới chuyên gia cho rằng NHTW nước này sẵn sàng cắt giảm lãi suất tại cuộc họp của họ vào cuối tháng 7. Mặc dù vẫn giữ nguyên lãi suất chính sách và một số thành viên Fed cho rằng cần thêm dữ liệu trước khi có bất kỳ động thái nào, nhưng Biên bản vẫn cho thấy Fed sẽ “hành động phù hợp” để duy trì mức tăng trưởng kinh tế như hiện nay.

Ủy ban châu Âu EC giữ nguyên dự báo GDP Eurozone tăng 1,2% trong năm 2019, tuy nhiên hạ dự báo tăng trưởng năm 2020 còn 1,4%, giảm 0,1 điểm phần trăm so với lần dự báo trước. Ngoài ra, lạm phát của Eurozone 2019 và 2020 được dự báo cùng ở mức 1,3%, đều giảm 0,1 điểm phần trăm so với lần dự báo trước ở mức 1,4%.

GDP nước Anh trong tháng 5 tăng 0,3% so với tháng trước đúng như dự báo, sau khi giảm 0,4% ở tháng 4 và 0,1% ở tháng 3. Sản lượng sản xuất chỉ tăng 1,4% so với tháng trước sau khi giảm mạnh 3,9% ở tháng trước đó, thấp hơn kỳ vọng tăng ở mức 2,2%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450