07:15 | 07/11/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/11

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,38%) xuống 922,05 điểm; HNX-Index giảm 0,98 điểm (-0,94%) xuống 104,55 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 13 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/11
Điểm lại thông tin kinh tế tuần 29/10-2/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 6/11, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.725 VND/USD, tăng nhẹ trở lại 2 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.357 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.327 VND/USD, tăng 5 đồng so với phiên 5/11. Tỷ giá tự do tăng 9 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.439 - 23.450 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 6/11, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,03 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 4,81%; 1 tuần 4,82%; 2 tuần 4,82% và 1 tháng 4,88%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch ở mức: qua đêm 2,30%; 1 tuần 2,38%; 2 tuần 2,47%, 1 tháng 2,64%.

Trái lại, lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn; cụ thể: 3 năm 4,46%; 5 năm 4,63%; 7 năm 4,81%; 15 năm 5,40%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 9.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng hấp thu được toàn bộ số này. Trong phiên có 7.000 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 45.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu, phiên hôm qua cũng không có tín phiếu đáo hạn, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ ở mức 28.960 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán mặc dù giao dịch tích cực gần suốt phiên nhưng về cuối phiên, áp lực bán dâng cao đã khiến hàng loạt cổ phiếu giảm điểm, đặc biệt nhóm ngân hàng và dầu khí. Chốt phiên, VN-Index giảm 3,48 điểm (-0,38%) xuống 922,05 điểm; HNX-Index giảm 0,98 điểm (-0,94%) xuống 104,55 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch trên 3.500 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 13 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Sau khi điều chỉnh chiều 6/11, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá như sau: xăng E5RON92: 19.600 đồng/lít; xăng RON95 21.065 đồng/lít; dầu diesel 18.544 đồng/lít; dầu hỏa: 17.086 đồng/lít; dầu mazut 15.694 đồng/kg.

Tin quốc tế

Số cơ hội việc làm mới của Mỹ đạt 7,01 triệu việc làm trong tháng 9, thấp hơn mức điều chỉnh tăng mạnh lên 7,29 triệu của tháng 8 và 7,09 triệu dự báo thị trường.

Giá trị đơn đặt hàng nhà máy của Đức tăng 0,3% so với tháng trước trong tháng 9, tuy thấp hơn nhiều so với mức tăng điều chỉnh lên 2,5% của tháng 8 nhưng trái ngược với dự báo giảm 0,4% của các chuyên gia. Đây mới chỉ là tháng thứ 3 mà giá trị đơn đặt hàng có kết quả tăng trưởng hàng tháng trong năm nay và đã giảm 2,2% so với cùng kỳ năm trước.

Giữa bối cảnh tăng trưởng tiền lương và lạm phát thấp, Ngân hàng Trung ương Úc RBA quyết định giữ nguyên mức lãi suất thấp kỷ lục 1,5% nhằm hỗ trợ kinh tế tăng trưởng bền vững và đẩy lạm phát đến ngưỡng mục tiêu 2 - 3%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600