09:35 | 01/02/2019

TPCP tháng 1/2019: Huy động hơn 36 nghìn tỷ đồng

Tháng 1/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã tổ chức 18 phiên đấu thầu trái phiếu Chính phủ (TPCP), huy động được tổng cộng 36.343,5 tỷ đồng, giảm 19,2% so với tháng 12/2018.

Trong đó, tất cả trái phiếu huy động được là do Kho bạc Nhà nước phát hành. Tỷ lệ giá trị trúng thầu so với giá trị gọi thầu tháng 1/2019 đạt 87,5%. Khối lượng đặt thầu của tháng 1 gấp 3,96 lần khối lượng gọi thầu.

Theo đó, lãi suất trúng thầu của trái phiếu kỳ hạn 5 năm nằm trong khoảng 3,80-3,82%/năm, 7 năm trong khoảng 4,17-4,35%/năm, 10 năm trong khoảng 4,80-5,10%/năm, 15 năm trong khoảng 5,12-5,30%/năm, 20 năm trong khoảng 5,59-5,60%/năm, 30 năm là 5,80%/năm.

So với tháng 12/2018, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước tăng trên các kỳ hạn 10 năm (tăng 0,30%/năm) và 15 năm (tăng 0,18%/năm).

Thị trường TPCP thứ cấp tháng 1/2019, tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 694 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 75,6 nghìn tỷ đồng, giảm 2% về giá trị so với tháng 12/2018.

Tổng khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 814 triệu trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 81,8 nghìn tỷ đồng, giảm 2% về giá trị so với tháng 12/2018.

Với nhà đầu tư nước ngoài, giá trị giao dịch mua outright đạt hơn 5,1 nghìn tỷ đồng, bán đạt hơn 3,0 nghìn tỷ đồng; giá trị giao dịch bán repos đạt hơn 128 tỷ đồng và không có giao dịch mua.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450