Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/2

06:54 | 14/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index tăng 0,56 điểm (+0,06%) lên 938,24 điểm; HNX-Index giảm 0,32 điểm (-0,29%) xuống 108,19 điểm; UPCOM-Index tăng 0,26 điểm (+0,47%) lên 56,17 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ hơn 20 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 132 97937 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/2
diem lai thong tin kinh te ngay 132 97937 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/2
diem lai thong tin kinh te ngay 132 97937 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/2
diem lai thong tin kinh te ngay 132 97937

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.206 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.852 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.240 VND/USD, tăng 8 đồng so với phiên 11/2. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 13/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,22 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,12%; 1 tuần 2,37%; 2 tuần 2,57% và 1 tháng 2,97%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng, giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần; giao dịch tại: qua đêm 1,72%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,88%, 1 tháng 2,04%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 10 năm, cụ thể: 3 năm 1,89%; 5 năm 2,02%; 7 năm 2,43%; 10 năm 3,06%; 15 năm 3,11%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 81.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, vẫn không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc đỏ trên cả ba sàn áp đảo khiến các chỉ số chính giao dịch dưới mốc tham chiếu gần suốt phiên, tuy nhiên đến cuối phiên, cổ phiếu dệt may, thủy sản tăng giá giúp VN-Index lấy lại sắc xanh. Chốt phiên, VN-Index tăng 0,56 điểm (+0,06%) lên 938,24 điểm; HNX-Index giảm 0,32 điểm (-0,29%) xuống 108,19 điểm; UPCOM-Index tăng 0,26 điểm (+0,47%) lên 56,17 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng nhẹ hơn 20 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 132 97937
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Nghị viện châu Âu đã thông qua Hiệp định thương mại tự do EU-Việt Nam EVFTA hôm 12/2/2020 với 401 phiếu thuận, 192 phiếu chống và 40 phiếu trắng. EVFTA bao gồm các quy định có tính ràng buộc về khí hậu, và sẽ dần tháo gỡ hàng rào thuế quan giữa hai bên trong 10 năm tới.

Theo đó, Việt Nam sẽ xóa bỏ 99% các thuế quan đánh trên hàng nhập khẩu từ EU trong thời gian 10 năm, và EU sẽ thực hiện cam kết tương tự trong 7 năm.

Theo thủ tục nội bộ của EU, sau khi được Nghị viện châu Âu phê chuẩn, EVFTA cần được Hội đồng châu Âu E) phê duyệt để có hiệu lực. Ở Việt Nam, sau khi Quốc hội thông qua, EVFTA sẽ lập tức có hiệu lực.

Tin quốc tế

Chỉ số giá tiêu dùng CPI chung của Mỹ tăng 0,1% so với tháng trước trong tháng 1/2020, thấp hơn mức tăng 0,2% của tháng 12/2019 đồng thời cũng là dự báo của các chuyên gia. Bên cạnh đó, CPI lõi tháng 1/2020 tăng 0,2% so với tháng trước đúng như dự báo sau khi tăng 0,1% ở tháng 12/2019. So với cùng kỳ năm trước, CPI chung tăng 2,5% và vượt ngưỡng mục tiêu 2,0% mà Fed đặt ra, đây cũng là tháng thứ 3 liên tiếp chỉ số CPI chung vượt qua ngưỡng mục tiêu.

Trên thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc 8/2 ở mức 205.000 đơn, tuy cao hơn mức 202.000 đơn của tuần trước đó nhưng thấp hơn dự báo ở mức 210.000 đơn.

Trong báo cáo dự báo kinh tế sơ bộ vừa ra mắt, Ủy ban Châu Âu EC dự báo GDP khu vực Eurozone sẽ tăng 1,2% mỗi năm trong năm 2020 và 2021, bằng với mức tăng của năm 2019. Dự báo CPI năm 2020, 2021 của Eurozone được EC điều chỉnh tăng, lần lượt lên ở mức 1,3% và 1,4% từ mức 1,2% và 1,3% của dự báo mùa xuân năm 2019.

Chỉ số CPI chính thức tháng 1/2020 của Đức giảm 0,6% so với tháng trước, khớp so với thống kê sơ bộ và dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, CPI tháng 1 tăng 1,7% và CPI lõi tăng 1,5%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250