Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/5

07:17 | 15/05/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index dừng ở mức 832,4 điểm, giảm 1,81 điểm (-0,22%); HNX-Index dừng ở mức 111,34 điểm, giảm 0,52 điểm (-0,46%); UPCoM-Index giảm 0,25 điểm (-0,47%) xuống 53,48 điểm. Thanh khoản của thị trường tiếp tục tăng. Khối ngoại mua ròng hơn 2.400 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 145 101789 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/5
diem lai thong tin kinh te ngay 145 101789 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/5
diem lai thong tin kinh te ngay 145 101789 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/5
diem lai thong tin kinh te ngay 145 101789

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 14/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.253 VND/USD, tăng trở lại 9 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.650 VND/USD; tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.370 VND/USD, tăng trở lại 10 đồng so với phiên 13/5. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.340 - 23.370 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 14/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,03 - 0,18 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 1,31%; 1 tuần 1,50%; 2 tuần 1,63% và 1 tháng 2,16%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng, giao dịch tại: qua đêm 0,21%; 1 tuần 0,33%; 2 tuần 0,44%, 1 tháng 0,83%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,72%; 5 năm 2,05%; 7 năm 2,60%; 10 năm 2,94%; 15 năm 3,10%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu trong phiên hôm qua, có 1 tỷ đồng lưu hành trên kênh này.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 5.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 66.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.000 tỷ đồng ra thị trường.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số giao dịch quanh mốc tham chiếu và chốt phiên trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index dừng ở mức 832,4 điểm, giảm 1,81 điểm (-0,22%); HNX-Index dừng ở mức 111,34 điểm, giảm 0,52 điểm (-0,46%); UPCoM-Index giảm 0,25 điểm (-0,47%) xuống 53,48 điểm.

Thanh khoản của thị trường tiếp tục tăng với giá trị giao dịch ở mức 8.240 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng hơn 2.400 tỷ đồng trên cả 3 sàn, chủ yếu đến từ giao dịch thỏa thuận.

diem lai thong tin kinh te ngay 145 101789
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong 4 tháng đầu năm 2020, Chính phủ đã ký kết 4 hiệp định vay vốn nước ngoài với Ngân hàng Thế giới và chính phủ Đan Mạch trị giá khoảng 333 triệu USD.

Trong tháng 4 năm 2020 thực hiện rút vốn vay nước ngoài của Chính phủ khoảng 62 triệu USD, trong đó cấp phát khoảng 42 triệu USD, cho vay lại khoảng 20 triệu USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm 2020, giải ngân nguồn vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài khoảng 524 triệu USD, tương đương khoảng 12.137 tỷ đồng, trong đó cấp phát khoảng 389 triệu USD, vốn vay về cho vay lại khoảng 135 triệu USD.

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump trả lời báo chí cho biết ông thất vọng với Trung Quốc vì đã để dịch bệnh diễn ra, gây thiệt hại cho kinh tế toàn cầu. Ông phát biểu rằng không muốn nói chuyện với Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình và thỏa thuận thương mại giữa hai nước là điều tuyệt vời cho đến khi dịch bệnh xảy ra.

Khi được hỏi sẽ làm gì trong thời gian tới, ông nhắc đến khả năng cắt bỏ toàn bộ mối quan hệ với Trung Quốc để hạn chế thiệt thòi trong thương mại, điển hình như con số 500 tỷ USD thâm hụt thương mại song phương với Trung Quốc trong năm 2018.

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 9/5 là 2,98 triệu đơn, giảm nhẹ từ mức 3,18 triệu đơn của tuần trước đó và lớn hơn nhiều so với dự báo ở mức 2,50 triệu.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Úc cho biết nước này mất 594,3 nghìn việc làm trong tháng 4 sau khi tăng nhẹ 5,9 nghìn ở tháng trước đó, lớn hơn so với dự báo mất 575 nghìn việc làm. Tỷ lệ thất nghiệp tại Úc theo đó tăng lên mức 6,2% trong tháng 4 từ mức 5,2% của tháng trước đó, thấp hơn so với dự báo ở mức 8,3%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980