Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/1

07:25 | 31/01/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng. VN-Index giảm mạnh 31,88 điểm (-3,22%) xuống 959,58 điểm; HNX-Index cũng giảm mạnh 2,17 điểm (-2,04%) xuống 104,11 điểm; UPCOM-Index giảm 0,49 điểm (-0,87%) xuống 55,73 điểm. Thanh khoản thị trường tăng khá mạnh. Khối ngoại bán ròng hơn 189 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 301 97419 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/1
diem lai thong tin kinh te ngay 301 97419 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/1
diem lai thong tin kinh te ngay 301 97419 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/1
diem lai thong tin kinh te ngay 301 97419

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.185 VND/USD, tăng mạnh 15 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.831 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, tăng 12 đồng so với phiên 22/1. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.170 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 30/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,06 - 0,39 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 3,05%; 1 tuần 3,33%; 2 tuần 3,38% và 1 tháng 3,48%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi tăng 0,01 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,73%; 1 tuần 1,82%; 2 tuần 1,91%, 1 tháng 2,09%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 30/1, Ngân hàng Nhà nước chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 5.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 5.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 20.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn giảm xuống 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, tiếp tục không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ chìm trong sắc đỏ với cả 3 chỉ số đều giảm mạnh khi các nhà đầu tư lo ngại về những diễn biến tiêu cực của thị trường quốc tế. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 31,88 điểm (-3,22%) xuống 959,58 điểm; HNX-Index cũng giảm mạnh 2,17 điểm (-2,04%) xuống 104,11 điểm; UPCOM-Index giảm 0,49 điểm (-0,87%) xuống 55,73 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng khá mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 189 tỷ đồng trên cả ba sàn trong phiên hôm qua.

diem lai thong tin kinh te ngay 301 97419
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Thông tin từ Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 1/2020 tăng 1,23% so với tháng 12/2019 và tăng 6,43% so với tháng 1/2019. Đây là mức tăng cao nhất của chỉ số giá tháng 1 trong 7 năm gần đây.

Lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 1/2020 tăng 0,76% so với tháng trước, tăng 3,25% so với cùng kỳ năm trước.

Theo Liên Bộ Công Thương - Tài chính, sau kỳ nghỉ Tết Canh Tý, các mặt hàng xăng, dầu đều được điều chỉnh giảm từ 30/1. Theo đó, mỗi lít xăng E5 RON 92 hạ 577 đồng, xăng RON 95 giảm 791 đồng; các mặt hàng dầu cũng giảm 265-473 đồng một lít, kg tùy loại. Sau điều chỉnh, xăng E5 RON 92 về tối đa 19.268 đồng một lít; xăng RON 95 tối đa 20.122 đồng một lít; mỗi lít dầu diesel có mặt bằng giá mới 16.136 đồng; dầu hỏa không cao hơn 15.062 đồng và dầu madut cao nhất 12.444 đồng một kg.

Tin quốc tế

GDP Mỹ tăng 2,1% trong quý IV/2019, bằng với mức tăng của quý trước đó và khớp với dự báo. Nhiều ý kiến bày tỏ quan ngại rằng kinh tế Mỹ có thể tiếp tục tăng trưởng chậm trong nửa đầu năm 2020, những nguyên nhân chính được đưa ra là thương chiến Mỹ - Trung chưa hoàn toàn chấm dứt, sự xuất hiện của virus corona, giá dầu mỏ luôn bất ổn và cuối cùng là việc hãng hàng không Boeing bắt đầu cắt giảm sản lượng.

NHTW Anh BOE không thay đổi lãi suất chính sách trong kỳ họp đầu năm 2020. BOE cho biết có những dấu hiệu sớm rằng tăng trưởng kinh tế quốc nội đang dần lạc quan hơn. Nếu mọi yếu tố diễn ra đúng như BOE kỳ vọng, tỷ lệ lạm phát của nước Anh sẽ tăng mạnh hơn trong những năm tới, trong trường hợp này BOE cho rằng có thể sẽ tăng nhẹ lãi suất điều hành để giữ lạm phát ở mức mục tiêu 2,0%. Tuy nhiên, BOE vẫn cảnh báo trong trường hợp ngược lại, tăng trưởng kinh tế yếu kém, NHTW này sẽ hạ nhẹ lãi suất.

CPI của Đức giảm 0,6% trong tháng 1/2020, sau khi tăng 0,5% ở tháng trước đó, khớp với dự báo của các chuyên gia. Theo đó, CPI tháng 1 của nước này tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của toàn khu vực Eurozone trong tháng 12/2019 ở mức 7,4%, trái với dự báo không thay đổi ở mức 7,5% của tháng 11. Đây là mức thất nghiệp thấp nhất của thị trường này kể từ tháng 5/2008.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350