Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/2

07:28 | 06/02/2020

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 8.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 3,18 điểm (-0,34%) xuống 925,91 điểm; HNX-Index tăng 0,62 điểm (+0,6%) lên 103,19 điểm; UPCOM-Index tăng 0,46 điểm (+0,86%) lên 55,21 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức trung bình. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 194 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 52 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/2
diem lai thong tin kinh te ngay 52 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/2
diem lai thong tin kinh te ngay 52

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 5/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.196 VND/USD, giảm mạnh 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.842 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.225 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên 4/2. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.250 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên 5/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,06 - 0,26 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 2,86%; 1 tuần 3,11%; 2 tuần 3,23% và 1 tháng 3,39%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 1,71%; 1 tuần 1,80%; 2 tuần 1,88%, 1 tháng 2,06%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 1,97%; 5 năm 2,10%; 7 năm 2,51%; 10 năm 3,05% và 15 năm 3,14%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 5/2, Ngân hàng Nhà nước chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất giữ ở mức 2,65%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được gần 8.000 tỷ đồng.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 8.000 tỷ đồng, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường lên mức gần 43.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất giữ ở mức 4,0%, tiếp tục không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 5/2, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 1.103/3.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ (tỷ lệ trúng thầu 37%) gọi thầu. Toàn bộ khối lượng trúng thầu ở kỳ hạn 30 năm, lãi suất 3,72% - thấp hơn 8 điểm so với phiên đấu thầu trước đó. Kỳ hạn 20 năm đấu thầu thất bại. Tỷ lệ đặt thầu/gọi thầu ở mức 1,4 lần.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sự phân hóa ở nhóm cổ phiếu lớn diễn ra rõ nét khiến khiến các chỉ số diễn biến trái chiều. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 3,18 điểm (-0,34%) xuống 925,91 điểm; HNX-Index tăng 0,62 điểm (+0,6%) lên 103,19 điểm; UPCOM-Index tăng 0,46 điểm (+0,86%) lên 55,21 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 194 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 52
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước tháng 1/2020 ước đạt 166,7 nghìn tỷ đồng, bằng 11% dự toán, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2019. Về chi ngân sách nhà nước, theo Bộ Tài chính, tổng chi cân đối ngân sách nhà nước tháng 1 ước đạt 98,6 nghìn tỷ đồng, bằng 5,6% dự toán.

Tin quốc tế

Tối ngày 5/2 theo giờ Mỹ (sáng sớm ngày 6/2 giờ Việt Nam), phiên tòa luận tội Tổng thống Mỹ Donald Trump đã kết thúc với kết quả ông Trump được tuyên vô tội ở tất cả các cáo buộc.

Về kinh tế, nước Mỹ đã tạo ra 291 nghìn việc làm mới trong tháng 1/2019, tăng mạnh từ mức 199 nghìn việc làm mới của tháng trước đó, đồng thời cao hơn nhiều so với dự báo của các chuyên gia ở mức 157 nghìn.

Liên quan tới lĩnh vực phi sản xuất tại Mỹ, chỉ số PMI của lĩnh vực này trong tháng 1/2020 được ISM thông báo ở mức 55,5%; cao hơn mức 55% của tháng trước đó đồng thời cao hơn dự báo ở mức 55,1%. Đây là tháng có mức PMI phi sản xuất cao nhất kể từ tháng 9/2019.

Thành viên ban quản trị ngân hàng trung ương Châu Âu, ông Philip Lane, thông báo ECB đang tập trung đánh giá những ảnh hưởng của virus corona đối với kinh tế thế giới nói chung và Eurozone nói riêng. Ông cho biết dữ liệu lịch sử là rất rõ ràng, thông thường các biến cố như hiện tại sẽ không tồn tại mãi mãi, một khi chúng đi qua, thị trường sẽ phục hồi nhanh chóng.

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ tại Anh chính thức ở mức 53,9 điểm trong tháng 1/2020, trái với dự báo từ các chuyên gia sẽ không thay đổi so với kết quả 52,9 điểm theo khảo sát sơ bộ. Các chuyên gia nhận định sự khả quan ở lĩnh vực dịch vụ là tín hiệu cho thấy kinh tế quốc nội Anh sẽ tăng trưởng tốt trong quý 1, mức tăng trưởng GDP được dự báo ở khoảng 0,2%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000