Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/1

07:21 | 10/01/2020

Thị trường mở tiếp tục không có giao dịch thành công. VN-Index tăng 11,17 điểm (+1,18%) lên 960,15 điểm; HNX-Index tăng 0,92 điểm (+0,92%) lên 101,25 điểm; UPCOM-Index tăng 0,16 điểm (+0,29%) lên 55,18 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 70 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 91 97015 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/1
diem lai thong tin kinh te ngay 91 97015 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/1
diem lai thong tin kinh te ngay 91 97015 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/1
diem lai thong tin kinh te ngay 91 97015

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 9/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.173 VND/USD, tăng mạnh trở lại 8 đồng so với phiên 8/1. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.818 VND/USD. Tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.175 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm mạnh 0,12 - 0,50 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 1,04%; 1 tuần 1,50%; 2 tuần 2,68% và 1 tháng 3,48%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 1,76%; 1 tuần 1,84%; 2 tuần 1,91%, 1 tháng 2,07%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,51%; 5 năm 1,76%; 7 năm 2,52%; 10 năm 3,08%; 15 năm 3,18%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 9/1, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn tăng lên 28 ngày, lãi suất vẫn ở mức 4,0%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu. Như vậy, tiếp tục không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, sắc xanh trần ngập lên đa số các cổ phiếu trụ cột trên thị trường, tâm điểm là nhóm cổ phiếu ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,17 điểm (+1,18%) lên 960,15 điểm; HNX-Index tăng 0,92 điểm (+0,92%) lên 101,25 điểm; UPCOM-Index tăng 0,16 điểm (+0,29%) lên 55,18 điểm.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức thấp khi không có đột biến về giao dịch thỏa thuận với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.600 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 70 tỷ đồng trên cả ba sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 91 97015
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Trong báo cáo triển vọng kinh tế toàn cầu, World Bank hạ dự báo tăng trưởng thế giới 0,2% đối với năm 2019 và 2020 xuống còn 2,4% và 2,5%. Tăng trưởng thương mại dự báo cải thiện từ 1,4% năm 2019, thấp nhất kể từ giai đoạn 2008 - 2009, lên 1,9% trong năm 2020. Con số này vẫn thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 5% tính từ năm 2010.

Đối với Việt Nam, WB dự tính tăng trưởng GDP Việt Nam 2019 ở mức 6,8%, tăng 0,2% so với dự báo hồi tháng 6; trong khi dự báo GDP cho năm 2020 và 2021 là 6,5%, 2022 là 6,4%, không thay đổi so với dự báo trước đó.

Tin quốc tế

Người phát ngôn Bộ Thương mại Trung Quốc, ông Cao Phong cho biết, Phó Thủ tướng Lưu Hạc sẽ tới Washington vào ngày 13-15/1 nhằm ký kết thỏa thuận thương mại giai đoạn một giữa hai nước Mỹ và Trung Quốc.

Cán cân thương mại của Úc thặng dư 5,8 tỷ AUD trong tháng 11, cao hơn so với mức thặng dư 4,5 tỷ của tháng 10, đồng thời vượt mạnh so với dự báo thặng dư chỉ 4,1 tỷ.

Chỉ số CPI của Trung Quốc tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước trong tháng vừa qua, bằng với mức tăng của tháng 11 và thấp hơn dự báo của các chuyên gia ở mức 4,7%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950