07:30 | 12/02/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/2

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.017 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index tăng 17,43 điểm (+1,92%) lên 926,1 điểm; HNX-Index tăng 1,91 điểm (+1,85%) lên 105,25 điểm. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 2 tỷ đồng.

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 28/1 - 1/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên đầu tiên sau kỳ nghỉ Tết âm lịch, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.895 VND/USD, tăng mạnh 28 đồng so với phiên 1/2. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.532 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.215 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên trước kỳ nghỉ. Tỷ giá tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.210 - 23.240 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 11/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm nhẹ 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng 0,06 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 4,83%; 1 tuần 4,90%; 2 tuần 4,98% và 1 tháng 5,10%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm, trong khi tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,60%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,80%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể giao dịch tại: 3 năm 3,48%; 5 năm 3,71%; 7 năm 4,09%; 15 năm 5,07%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, với kỳ hạn giảm xuống còn 7 ngày, lãi suất giữ nguyên ở mức 4,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 2.017 tỷ đồng. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.017 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 154.637 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán kết thúc phiên giao dịch đầu năm mới với kết quả rất tích cực, sắc xanh lan tỏa ra hầu hết các cổ phiếu vốn hóa lớn trên thị trường. VN-Index tăng 17,43 điểm (+1,92%) lên 926,1 điểm; HNX-Index tăng 1,91 điểm (+1,85%) lên 105,25 điểm. Tuy nhiên, thanh khoản thị trường vẫn chưa được cải thiện với tổng giá trị giao dịch gần 3.300 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 2 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng PMI toàn phần lĩnh vực sản xuất Việt Nam của Nikkei đạt 51,9 điểm trong tháng 1, cho thấy các điều kiện kinh doanh cải thiện nhẹ. Chỉ số giảm từ mức 53,8 của tháng 12 xuống mức thấp nhất kể từ tháng 9/2018, nhưng vẫn được ghi nhận tăng trưởng trong 38 tháng liên tiếp.

Tin quốc tế

Các cuộc đàm phán sơ bộ ở cấp thấp hơn giữa Mỹ và Trung Quốc đã bắt đầu diễn ra ngày 11/2 trước khi Đại diện Thương mại Robert Lighthizer và Bộ trưởng Tài chính Steven Mnuchin của Mỹ tham gia cuộc đàm phán chính vào ngày 14-15/2 tới.

Thủ tướng Anh bác bỏ ý định thảo luận về một liên minh thuế quan với EU, sau khi lãnh đạo Công đảng ở Anh Jeremy Corbyn đặt điều kiện để ủng hộ thỏa thuận Brexit tại Quốc hội, bao gồm yêu cầu bà May tìm kiếm "một liên minh thuế quan toàn diện và vĩnh viễn của toàn nước Anh".

GDP của Anh giảm 0,4% theo tháng trong tháng 12 và tăng 0,2% theo quý trong quý IV đều tiêu cực hơn so với dự báo, sản lượng sản xuất và sản lượng xây dựng nước này lần lượt giảm 0,7% và 2,8% theo tháng và theo quý trong tháng 12.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150