07:30 | 17/05/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/5

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.600 tỷ đồng. VN-Index tăng 0,05 điểm (+0,01%) lên 975,69 điểm; HNX-Index giảm 0,34 điểm (-0,32%) xuống 106,09 điểm; UPCOM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) lên 55,48 điểm. Thanh khoản thị trường giảm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 158 tỷ đồng.
 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 16/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.056 VND/USD, giảm trở lại 8 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.698 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.320 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên 15/5. Tỷ giá tự do tiếp tục giảm 50 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.280 - 23.320 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 16/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục giảm 0,08 - 0,23 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ qua đêm đến 1 tháng so với phiên trước đó; giao dịch tại: qua đêm 3,13%; 1 tuần 3,22%; 2 tuần 3,33% và 1 tháng 3,65%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tuần trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,53%; 1 tuần 2,62%; 2 tuần 2,69%, 1 tháng 2,79%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm khá mạnh ở tất cả các kỳ hạn so với phiên 15/5, giao dịch tại: 3 năm 3,54%; 5 năm 3,85%; 7 năm 4,18%; 10 năm 4,72%; 15 năm 5,07%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 15.000 tỷ đồng tín phiếu, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 11.200 tỷ đồng. Trong ngày có 7.600 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 3.600 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành tăng lên mức 48.125 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước vẫn chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, tiếp tục không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn, số dư trên kênh cầm cố duy trì ở mức 98 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán có biến động hẹp trong phiên hôm qua do các cổ phiếu vốn hóa lớn phân hóa mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,05 điểm (+0,01%) lên 975,69 điểm; trong khi đó, HNX-Index giảm 0,34 điểm (-0,32%) xuống 106,09 điểm; UPCOM-Index tăng 0,01 điểm (+0,02%) lên 55,48 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.300 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 158 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

 
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Công ty Quản lý Tài sản (VAMC) vừa công bố kế hoạch kinh doanh năm 2019 với mục tiêu thu hồi 50.000 tỷ đồng nợ xấu. Đồng thời, Công ty cũng lên kế hoạch phát hành 20.000 tỷ đồng trái phiếu đặc biệt và mua 4.500 tỷ đồng nợ xấu theo giá thị trường.

Để đảm bảo đủ nguồn vốn nhằm đẩy mạnh hoạt động mua nợ theo giá trị thị trường, VAMC đề nghị được cấp đủ vốn điều lệ 5.000 tỉ đồng (thêm 3.000 tỉ đồng) theo phương án đã được Thủ tướng chấp thuận.

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump ngày 15/5 tuyên bố tình trạng khẩn cấp quốc gia và cầm các công ty công nghệ trong nước dùng sản phẩm của Huawei.

Ngày 16/5, người phát ngôn Bộ Thương mại Trung Quốc cho rằng Mỹ nên dừng các hành động tiêu cực đến mối quan hệ kinh tế giữa hai nước. Bên cạnh đó, Trung Quốc sẽ quyết tâm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các công ty nước này.

Liên quan đến kinh tế Mỹ, số đơn cấp phép xây dựng và số nhà khởi công của Mỹ trong tháng 4 ở mức 1,30 triệu đơn và 1,24 triệu căn, đều cao hơn so với tháng 3 đồng thời cao hơn so với dự báo ở mức 1,29 triệu đơn và 1,21 triệu căn.

Ngoài ra, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của Mỹ trong tuần kết thúc 12/5 ở mức 212.000 đơn, thấp hơn so với 228.000 đơn của tuần trước đó và 220.000 đơn dự báo.

Văn phòng Thống kê Liên minh châu Âu cho biết cán cân thương mại khu vực Eurozone thặng dư 17,9 tỷ EUR trong tháng 3, thấp hơn mức thặng dư 20,6 tỷ EUR của tháng 2 và mức 19,0 tỷ EUR theo dự báo. Mặc dù vậy, so với cùng kỳ 2018, xuất khẩu của khu vực này tăng 3,1% đồng thời nhập khẩu tăng 6,0%.

Có 28.400 việc làm mới tại Úc trong tháng vừa qua, cao hơn mức 25.700 của tháng 3 và mức 15.200 dự báo. Tuy vậy, tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 4 tăng nhẹ lên mức 5,2% từ 5,1% của tháng trước đó, trái với dự báo tại 5,0% và đồng thời là mức cao nhất kể từ tháng 8/2018 cho tới nay.

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/5
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/5
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/5
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 6-10/5

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540