07:30 | 31/01/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/1

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.746 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 0,09 điểm (-0,01%) xuống 915,84 điểm; HNX-Index tăng 0,44 điểm (+0,43%) lên 102,81 điểm. Khối ngoại mua ròng khá mạnh gần 102 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/1
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/1
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 21-15/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.868 VND/USD, tăng mạnh 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.504 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, tăng 5 đồng so với phiên 29/1. Tỷ giá tự do tăng trở lại 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 30/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh 0,06 - 0,28 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 5,20%; 1 tuần 5,22%; 2 tuần 5,28% và 1 tháng 5,23%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần; giao dịch với mức: qua đêm 2,49%; 1 tuần 2,58%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,82%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 3 năm, cụ thể giao dịch tại: 3 năm 3,61%; 5 năm 3,83%; 7 năm 4,12%; 15 năm 5,10%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước giảm mạnh chào thầu trên kênh cầm cố xuống mức 5.000 tỷ đồng, vẫn với kỳ hạn 14 ngày và lãi suất ở mức 4,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 1.746 tỷ đồng. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 1.746 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 141.257 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 30/1, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 5.949/6.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu. Trong đó, khối lượng huy động thành công chủ yếu ở kỳ hạn 10 năm là 4.500 tỷ đồng; lãi suất trúng thầu 4,8%/năm, giảm 4 điểm so với phiên trước. Khối lượng trúng thầu kỳ hạn 5 năm và 20 năm lần lượt là 1.000 tỷ đồng và 449 tỷ đồng, lãi suất trúng thầu giảm nhẹ lần lượt 2 điểm và 1 điểm so phiên trước.

Thị trường chứng khoán trong phiên sáng vẫn nhận được lực đỡ ở nhóm cổ phiếu ngân hàng và dầu khí từ phiên trước đó, tuy nhiên về cuối phiên, giao dịch yếu đi rõ rệt, đẩy nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn lùi xuống dưới mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index giảm 0,09 điểm (-0,01%) xuống 915,84 điểm; HNX-Index tăng 0,44 điểm (+0,43%) lên 102,81 điểm.

Thanh khoản thị trường có cải thiện với tổng giá trị giao dịch gần 3.700 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng khá mạnh gần 102 tỷ đồng trên cả 2.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 1/2019, cả nước có 10.079 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đăng ký là 151,1 nghìn tỷ đồng, giảm 7% về số doanh nghiệp và tăng 53,8% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Tại phiên họp Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ (FOMC), các quan chức ngân hàng trung ương Mỹ quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách ở mức 2,25 - 2,5%, đưa ra thông điệp lộ trình điều chỉnh lãi suất “kiên nhẫn” và một bảng cân đối linh hoạt.

Cụ thể, căn cứ vào tình hình kinh tế và tài chính toàn cầu, FOMC sẽ kiên nhẫn trong việc xác định lộ trình điều chỉnh lãi suất trong tương lai cũng như thay đổi kế hoạch bình thường hóa bảng cân đối tài sản cả về quy mô lẫn cấu phần.

Chỉ số CPI sơ bộ của Đức trong tháng 1 giảm 0,8% sau khi tăng 1% ở tháng 12, tuy nhiên vẫn tích cực hơn mức dự báo giảm 0,9% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, CPI vẫn tăng 1,4%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.165 23.265 25.911 26.638 29.789 30.266 200,83 208,74
BIDV 23.165 23.265 25.883 26.613 29.796 30.283 205,33 210,38
VietinBank 23.168 23.278 25.890 26.625 29.767 30.407 205,27 211,77
Agribank 23.160 23.250 25.866 26.240 29.816 30.276 204,76 208,28
Eximbank 23.160 23.260 25.908 26.255 29.885 30.286 205,78 208,54
ACB 23.180 23.260 25.929 26.263 30.003 30.314 206,15 208,80
Sacombank 23.117 23.279 25.910 26.364 29.947 30.352 205,37 209,94
Techcombank 23.145 23.265 25.663 26.515 29.577 30.449 204,84 211,89
LienVietPostBank 23.160 23.260 25.856 26.310 29.930 30.346 205,59 209,30
DongA Bank 23.180 23.260 25.100 26.250 29.910 30.290 202,70 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.150
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.150
36.320
Vàng SJC 5c
36.150
36.340
Vàng nhẫn 9999
36.120
36.520
Vàng nữ trang 9999
35.720
36.320