07:32 | 01/02/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/1

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.035 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 5,19 điểm (-0,57%) xuống 910,65 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,07 điểm (+0,07%) lên 102,88 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp. Khối ngoại sau 3 phiên mua ròng liên tiếp đã quay đầu bán ròng khoảng 103 tỷ đồng.

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/1
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/1
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.868 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.504 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.200 VND/USD, không thay đổi so với phiên 30/1. Tỷ giá tự do tiếp tục tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.220 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 31/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm rất mạnh 0,17 - 0,38 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 4,82%; 1 tuần 4,86%; 2 tuần 4,94% và 1 tháng 5,06%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và không thay đổi ở kỳ hạn 2 tuần; giao dịch với mức: qua đêm 2,50%; 1 tuần 2,56%; 2 tuần 2,68%, 1 tháng 2,84%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng nhẹ ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể giao dịch tại: 3 năm 3,56%; 5 năm 3,79%; 7 năm 4,12%; 15 năm 5,11%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu trên kênh cầm cố ở mức 5.000 tỷ đồng, vẫn với kỳ hạn 14 ngày và lãi suất ở mức 4,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 3.035 tỷ đồng. Trong ngày không có khối lượng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.035 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 144.292 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên giao dịch cuối tháng 1 diễn ra không thực sự tích cực với áp lực bán tăng mạnh trong những phút cuối phiên khiến Vn-Index lùi về mốc 910 điểm. Chốt phiên, VN-Index giảm 5,19 điểm (-0,57%) xuống 910,65 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,07 điểm (+0,07%) lên 102,88 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch trên 3.400 tỷ đồng. Khối ngoại sau 3 phiên mua ròng liên tiếp đã quay đầu bán ròng khoảng 103 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Tài chính, ước giải ngân kế hoạch vốn đầu tư năm 2019 của các bộ, ngành, địa phương đến hết ngày 31/1/2019 là hơn 2.461 tỷ đồng, đạt 0,5% kế hoạch Quốc hội giao (416.800 tỷ đồng) và đạt 0,69% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (hơn 355.617 tỷ đồng).

Tin quốc tế

Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết trên trang Twitter cá nhân rằng cuộc đàm phán giữa hai nước Mỹ - Trung Quốc đã diễn ra rất tốt đẹp, song sẽ không có thỏa thuận cụ thể nào giữa hai bên cho đến khi ông gặp mặt trực tiếp Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình.

GDP của khu vực đồng euro trong quý IV/2018 chỉ tăng 0,2%, bằng với mức tăng của quý trước đó và đồng thời bằng mức dự báo của các chuyên gia. Trong năm 2018, GDP của khu vực này chỉ tăng 1,8% thay vì mức 2,5% như kỳ vọng của thị trường.

Chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc trong tháng 1 chỉ đạt 49,5 điểm, cao hơn mức dự báo 49,3 điểm và tăng lên không đáng kể so với mức 49,4 điểm của tháng 12. Các công ty đang tiếp tục cắt giảm lượng hàng tồn kho, điều có thể là xu hướng cho đến hết năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450