Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/3

07:52 | 18/03/2022

Ngày 17/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng trở lại 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,12; 1W 2,24%; 2W 2,28 và 1M 2,24%; Thị trường giao dịch tích cực gần hết phiên, tuy nhiên không giữ được đà tăng vào cuối ngày. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,01 điểm (+0,14%) lên 1.461,34 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 173 125378 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/3
diem lai thong tin kinh te ngay 173 125378 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.167 VND/USD, giảm mạnh 21 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.799 VND/USD, chỉ giảm 01 đồng so với phiên 16/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tiếp tục không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.440 VND/USD và 23.520 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng trở lại 0,01 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,12; 1W 2,24%; 2W 2,28 và 1M 2,24%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng mạnh 0,08 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,24%; 1W 0,30%; 2W 0,36%, 1M 0,47%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp cũng tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 1,64%; 5Y 1,69%; 7Y 1,83%; 10Y 2,32%; 15Y 2,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ nguyên ở mức 1.019 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường giao dịch tích cực gần hết phiên, tuy nhiên không giữ được đà tăng vào cuối ngày. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 2,01 điểm (+0,14%) lên 1.461,34 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,02 điểm (-0,004%) xuống 446,16 điểm và UPCom-Index giảm 0,10 điểm (-0,09%) còn 115,94 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng nhẹ với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.000 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 113 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong văn bản trả lời cử tri mới đây, Ngân hàng Nhà nước cho biết đang triển khai xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, sẽ phấn đấu giảm lãi suất cho vay khoảng 0,5 - 1% trong 2 năm 2022 - 2023, nhất là đối với lĩnh vực ưu tiên.

Ngoài ra, để bảo đảm an sinh xã hội và đời sống của người dân, đặc biệt là người lao động, người nghèo, người yếu thế chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19, theo Nghị quyết số 43/2022/QH (ngày 11/01/2022) và Nghị quyết số 11/NQ-CP (ngày 30/01/2022) về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, NHNN chỉ đạo hỗ trợ lãi suất 2%/năm trong 2 năm 2022-2023 đối với các khoản vay có lãi suất cho vay trên 6%/năm và được NHCSXH giải ngân trong giai đoạn 2022-2023 với tổng nguồn vốn hỗ trợ lãi suất tối đa 3.000 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 12/03 ở mức 214 nghìn đơn, giảm nhẹ từ mức 229 nghìn đơn của tháng trước đó và tích cực hơn mức 221 nghìn đơn theo dự báo. Tiếp theo, số cấp phép xây dựng và số nhà khởi công tại nước này lần lượt đạt 1,86 triệu đơn và 1,77 triệu căn trong tháng vừa qua, cùng cao hơn so với kỳ vọng ở mức 1,84 triệu đơn và 1,70 triệu căn.

Cuối cùng, sản lượng công nghiệp tại Mỹ trong tháng 2 tăng 0,5% m/m; nối tiếp đà tăng 1,4% của tháng trước đó và khớp với dự báo của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm 2021, sản lượng công nghiệp tháng 2 ghi nhận mức tăng 7,5%.

Trong phiên họp ngày hôm qua 17/03, NHTW Anh BOE quyết định nâng mức LSCS 25 điểm cơ bản, từ 0,50% lên 0,75%. Cơ quan này cho biết cần phải có chính sách cứng rắn hơn để đối mặt với áp lực lạm phát ngày một gia tăng, bất chấp tác động tiêu cực mà cuộc chiến Nga – Ukaine có thể mang lại với nền kinh tế. BOE dự báo tỷ lệ thất nghiệp tại Anh có thể tăng lên 5% vào năm 2025; bên cạnh đó CPI sẽ đạt đỉnh ở mức 7,25% vào tháng 04/2022 sau đó dần hạ nhiệt về trên mức mục tiêu 2,0% một chút trong vòng 2 năm tới; sau 3 năm sẽ xuống mức thấp hơn 2,0%.

Văn phòng Thống kê Úc ABS cho biết nước này tạo ra 77,4 nghìn việc làm mới trong tháng 02/2022, cao hơn mức 12,9 nghìn của tháng trước đó và đồng thời cao hơn mức 36 nghìn theo dự báo. Theo đó, tỷ lệ thất nghiệp của nước này trong tháng vừa qua ở mức 4,0%; giảm xuống từ mức 4,2% của tháng 1 và tích cực hơn kỳ vọng ở mức 4,1%.

Tỷ giá ngày 17/03: USD = 0.902 EUR (-0.52% d/d); EUR = 1.109 USD (0.52% d/d); USD = 0.761 GBP (-0.01% d/d); GBP = 1.315 USD (0.01% d/d); GBP = 1.185 EUR (-0.51% d/d); EUR = 0.844 GBP (0.51% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700