Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/10

09:19 | 29/10/2020

Thị trường chứng khoán, thị trường phiên hôm qua diễn biến tiêu cực khi cả 3 sàn chìm trong sắc đỏ. Chốt phiên, VN-Index giảm mạnh 25,42 điểm (-2,69%) xuống 921,45 điểm...

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 28/10, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.190 VND/USD, tăng tiếp 03 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.836 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của NHNN.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.178 VND/USD, tiếp tục tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 27/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.200 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 28/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,26% và 1M 0,42%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng tăng 0,02 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,18%; 1W 0,22%; 2W 0,28%, 1M 0,38%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,37%; 5Y 1,26%; 7Y 1,59%; 10Y 2,56%; 15Y 2,76%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu ngày 28/10, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 5.096/9.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 57%). Trong đó, kỳ hạn 7 năm huy động được 250/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 3.726/4.500 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm huy động được 720/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được 400/1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 7 năm tại 1,55%/năm (-0,35%); kỳ hạn 15 năm tại 2,76%/năm (+0,02%); kỳ hạn 20 năm giữ nguyên tại 3,02%/năm; kỳ hạn 30 năm giữ nguyên tại 3,25%/năm. 

Thị trường chứng khoán, thị trường phiên hôm qua diễn biến tiêu cực khi cả 3 sàn chìm trong sắc đỏ. Chốt phiên, VN-Index giảm mạnh 25,42 điểm (-2,69%) xuống 921,45 điểm; HNX-Index giảm 3,09 điểm (-2,25%) xuống 134,04 điểm; UPCoM-Index giảm 0,66 điểm (-1,05%) xuống 62,73 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch gần 10.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 482 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Diễn biến VN-Index gần đây

Theo Bộ Tài chính, dự toán thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2021 là 1.343,3 nghìn tỷ đồng, tăng 1,5% so với ước thực hiện 2020, giảm 11,1% so với dự toán 2020.

Cụ thể, dự toán thu nội địa 1.133,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 84,4% tổng thu ngân sách nhà nước (dự toán năm 2020 là 83,6%; ước thực hiện là 84,3%); thu dầu thô: 23,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 1,7% tổng thu; thu từ xuất nhập khẩu 178,5 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 13,3%; thu viện trợ 8,13 nghìn tỷ đồng.

Dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước năm 2021 là 1.687 nghìn tỷ đồng, thấp hơn 60,1 nghìn tỷ đồng (-3,4%) so dự toán năm 2020. Trong đó, chi ĐTPT 477,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 28,3% tổng chi ngân sách nhà nước (dự toán năm 2020 là 26,9%), tăng 6,7 nghìn tỷ đồng so dự toán năm 2020; chi trả nợ lãi: 110,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,5%, giảm 8,1 nghìn tỷ đồng; chi thường xuyên: 1.036,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 61,4%, giảm khoảng 20 nghìn tỷ đồng (-1,9%). Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước năm 2021 dự kiến khoảng 4% GDP điều chỉnh (tương ứng 343,67 nghìn tỷ đồng).        

Tin quốc tế

Cán cân thương mại hàng hóa của Mỹ thâm hụt 79,4 tỷ USD trong tháng 9, ít hơn mức thâm hụt 83,1 tỷ của tháng 8 và đồng thời ít hơn mức thâm hụt 84,8 tỷ USD theo dự báo. Trong tháng vừa qua, nhập khẩu của Mỹ đạt mức 201,4 tỷ USD, tương ứng giảm 0,2% m/m; xuất khẩu của nước này đạt 122 tỷ USD, tương ứng tăng 2,7% m/m.

Dịch Covid-19 đang lan nhanh chóng tại khu vực Eurozone, các quốc gia lớn như Đức và Pháp đang chuẩn bị theo chân Tây Ban Nha để đóng cửa thị trường những ngày sắp tới. Hãng tin Bloomberg nhận định có thể ECB sẽ tăng sử dụng chương trình nới lỏng định lượng QE ngay trong phiên họp ngày hôm nay, tăng mua TPCP và TPDN để hỗ trợ thanh khoản cho thị trường. Tuy nhiên, một số ý kiến khác lại dự báo ECB sẽ chờ cho đến tháng 12 để quyết định đưa ra gói QE tiếp theo hay không. Trong cả hai trường hợp, Bloomberg đều không đưa ra dự báo về giá trị trái phiếu mà ECB có thể mua thêm.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết CPI của quý 3 đã tăng trở lại 1,6% q/q sau khi giảm 1,9% ở quý trước đó, cao hơn mức tăng 1,5% theo kỳ vọng. So với cùng kỳ năm trước, chỉ số CPI nước này cho thấy mức tăng 0,7%.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050