Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/5

07:31 | 29/05/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.000 tỷ đồng. VN-Index đứng ở mức 861,39 điểm, tăng 3,91 điểm (+0,46%); HNX-Index tăng 0,74 điểm (+0,69%) lên 109,64 điểm; UPCoM-Index tăng 0,09 điểm (+0,15%) lên 55,01 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao. Khối ngoại quay trở lại mua ròng gần 282 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 285 102321 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/5
diem lai thong tin kinh te ngay 285 102321 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/5
diem lai thong tin kinh te ngay 285 102321 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/5
diem lai thong tin kinh te ngay 285 102321

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 28/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.271 VND/USD, tăng mạnh 11 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.295 VND/USD, giảm 20 đồng so với phiên 27/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.300 - 23.330 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần và tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,39%; 1 tuần 0,60%; 2 tuần 0,81% và 1 tháng 1,47%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần và tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,30%; 2 tuần 0,40%, 1 tháng 0,69%.

Lợi suất trái phiêu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,70%; 5 năm 2,13%; 7 năm 2,75%; 10 năm 3,11%; 15 năm 3,24%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 28/5, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giữ ở mức 2 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 3.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 3.000 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 32.000 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các chỉ số tăng điểm trở lại nhờ lực kéo đến từ nhóm cổ phiếu ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index đứng ở mức 861,39 điểm, tăng 3,91 điểm (+0,46%); HNX-Index tăng 0,74 điểm (+0,69%) lên 109,64 điểm; UPCoM-Index tăng 0,09 điểm (+0,15%) lên 55,01 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức cao với giá trị giao dịch ở mức trên 7.900 tỷ đồng. Khối ngoại quay trở lại mua ròng gần 282 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 285 102321
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Liên Bộ Tài chính - Công Thương, các mặt hàng xăng dầu được điều chỉnh tăng kể từ ngày 28/5. Cụ thể, xăng E5RON92 được điều chỉnh tăng 882 đồng/lít; Xăng RON95 tăng 890 đồng/lít; Dầu diesel tăng 892 đồng/lít; Dầu hỏa tăng 875 đồng/lít; Dầu mazut tăng 947 đồng/kg. Sau điều chỉnh, giá xăng E5RON92 có giá bán cao nhất là 12.402 đồng/lít; Xăng RON95 là 13.125 đồng/lít; Dầu diesel là 10.749 đồng/lít; Dầu hỏa 8.757 đồng/lít; Dầu mazut 9.492 đồng/kg. Đây là lần thứ hai giá xăng được điều chỉnh tăng sau chuỗi giảm sau 8 phiên liên tiếp.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong tháng 5/2020, tổng số doanh nghiệp thành lập mới là 10.728, tổng số vốn đăng ký đạt 112.720 tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký là 91.455. Cùng với đó, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là 5.056, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn 3.473, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể là 3.083 và hoàn tất thủ tục giải thể là 962 doanh nghiệp.

Tin quốc tế

GDP sơ bộ lần hai của Mỹ giảm 5,0% trong quý I, sâu hơn mức giảm 4,8% theo thống kê lần đầu đồng thời cũng là dự báo của các chuyên gia.

Giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi và hàng hóa lâu bền chung lần lượt giảm 7,4% và 17% so với tháng trước trong tháng 4 sau khi giảm 0,4% và 14,7% ở tháng trước đó, đều nhẹ hơn mức giảm 14,8% và 19% theo dự báo.

Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 23/5 ở mức 2,12 triệu đơn; thấp hơn mức 2,45 triệu đơn của tuần trước đó, tuy nhiên cao hơn dự báo ở mức 2,1 triệu đơn.

Cuối cùng, số nhà chờ bán tại Mỹ trong tháng 4 giảm 21,8% sau khi giảm 20,8% ở tháng 3, giảm mạnh hơn nhiều so với dự báo ở mức 15,0%.

Trong buổi điều trần ngày hôm qua, Thống đốc NHTW Úc Philip Lowe cho rằng các chính sách tiền tệ và tài khóa đã phát huy tác dụng đúng như kỳ vọng, và đợt suy thoái kinh tế có thể sẽ không nghiêm trọng như những dự báo trước đó. Ông phát biểu rằng RBA sẽ duy trì các chính sách mở rộng cho tới khi thị trường lao động được khôi phục hoàn toàn.

Cuối cùng, ông Lowe tự tin rằng lạm phát sẽ quay trở lại bền vững trong ngưỡng mục tiêu 2% - 3%. Liên quan đến thông tin kinh tế, văn phòng thống kê Úc cho biết chi phí vốn tư nhân tại nước này giảm 1,6% trong quý đầu năm 2020, nhẹ hơn so với mức giảm 2,6% theo dự báo và cũng là mức giảm của quý trước đó.

NHTW Hàn Quốc BOK trong cuộc họp ngày hôm qua đã cho rằng kinh tế Hàn Quốc đã giảm tốc đáng kể. Các lĩnh vực như tiêu dùng, xuất khẩu, đầu tư đều cho thấy gặp khó khăn do ảnh hưởng tiêu cực từ dịch Covid-19. BOK dự báo GDP của Hàn Quốc giảm 0,2% trong năm 2020, trái với dự báo tăng 2,1% được đưa ra hồi tháng Hai.

Đây được xem là bối cảnh tiêu cực nhất mà nước này gặp phải trong khoảng 20 năm qua. Do vậy, BOK quyết định hạ lãi suất chính sách 25 điểm cơ bản, xuống mức 0,50% và cũng là mức thấp nhất kể từ khi áp dụng hệ thống chính sách điều hành hiện tại vào năm 1999.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080