07:15 | 11/01/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/1

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.771 tỷ đồng. VN-Index tăng 1,31 điểm (+0,15%) lên 898,30 điểm; HNX-Index giảm 0,36 điểm (-0,34%) xuống 101,78 điểm. Khối ngoại mua ròng trên 140 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/1
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/1
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 10/1, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.830 VND/USD; giảm trở lại 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.465 VND/USD. Tỷ giá mua được Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết ở mức 23.200 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.199 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên 9/1. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.210 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 10/1, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,03 - 0,08 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 4,57%; 1 tuần 4,70%; 2 tuần 4,83% và 1 tháng 5,02%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,04 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch với mức: qua đêm 2,53%; 1 tuần 2,62%; 2 tuần 2,70%, 1 tháng 2,83%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể giao dịch tại: 3 năm 3,73%; 5 năm 4,04%; 7 năm 4,34%; 15 năm 5,23%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố vẫn với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng hấp thụ được toàn bộ khối lượng này. Trong ngày có 11.771 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.771 tỷ đồng khỏi thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố xuống mức 58.209 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán biến động giằng co trong phiên hôm qua. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,31 điểm (+0,15%) lên 898,30 điểm; HNX-Index giảm 0,36 điểm (-0,34%) xuống 101,78 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 3.000 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng trên 140 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 12 cả nước nhập siêu 0,81 tỷ USD, thặng dư cán cân thương mại cả năm 2018 đạt 6,79 tỷ USD. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước năm 2018 đã đạt tới con số 480,17 tỷ USD, tăng gần 13% so với năm 2017.

Tin quốc tế

Văn phòng đại diện thương mại Mỹ cho biết Chính phủ Trung Quốc cam kết sẽ tăng mua hàng nông sản, năng lượng, các sản phẩm chế biến, chế tạo và dịch vụ của Mỹ. Tuyên bố từ phía Trung Quốc cũng cho biết cuộc họp đi vào chi tiết, đặt nền móng cho việc giải quyết xung đột thương mại của hai nước.

Song, cuộc họp vừa qua cũng không đề cập đến vấn đề lớn nhất đang tồn đọng giữa hai quốc gia này, là hàng rào thuế quan mà cả hai đã áp lên hàng hóa của nhau trong năm 2018. Bên cạnh đó, đã không có một thỏa thuận thương mại chính thức nào được đưa ra, và không có lịch hẹn nào được công bố cho cuộc gặp tiếp theo.

CPI và CPI lõi của Trung Quốc trong tháng 12 lần lượt tăng 1,9% và 0,9% so với cùng kỳ, thấp hơn mức tăng 2,2% và 2,7% trong tháng 11 đồng thời thấp hơn mức dự báo 2,1% và 1,6% của các chuyên gia. Đây là mức tăng CPI thấp nhất của nước này kể từ sau tháng 11/2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620