07:30 | 14/02/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 13/2

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.044 tỷ đồng. VN-Index tăng 7,71 điểm (+0,82%) lên 945,25 điểm; HNX-Index tăng 0,45 điểm (+0,42%) lên 106,49 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng mạnh. Khối ngoại mua ròng phiên thứ 4 liên tiếp 245 tỷ đồng.

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 12/2
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/2
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 28/1 - 1/2

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 13/2, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.901 VND/USD, giảm nhẹ 4 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.538 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.199 VND/USD, giảm 08 đồng so với phiên 12/2. Tỷ giá tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.210 - 23.230 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 13/2, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,05 - 0,09 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể giao dịch tại: qua đêm 4,73%; 1 tuần 4,82%; 2 tuần 4,88% và 1 tháng 4,98%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 - 0,06 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch với mức: qua đêm 2,49%; 1 tuần 2,61%; 2 tuần 2,67%, 1 tháng 2,84%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: 3 năm 3,30%; 5 năm 3,64%; 7 năm 4,03%; 15 năm 5,05%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 702 tỷ đồng. Trong ngày có 1.746 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 1.044 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 137.314 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 13/2, Kho bạc Nhà nước huy động thành công 10.950/11.750 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ gọi thầu các kỳ hạn từ 7 đến 30 năm (tỷ lệ trúng thầu 93%). Trong đó, lãi suất trúng thầu từng kỳ hạn lần lượt là kỳ hạn 7 năm: 4,05%; 10 năm: 4,7%; 15 năm: 5,03% và 30 năm: 5,79% - giảm từ 1 - 14 điểm so phiên đấu thầu trước.

Thị trường chứng khoáng phiên hôm qua giao dịch tích cực, ấn tượng với nhóm thép và dầu khí. VN-Index tăng 7,71 điểm (+0,82%) lên 945,25 điểm; HNX-Index tăng 0,45 điểm (+0,42%) lên 106,49 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch lên mức gần 5.400 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng phiên thứ 4 liên tiếp 245 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong tháng 1/2019 có 4 dự án của doanh nghiệp Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, tổng vốn đầu tư là 1,05 triệu USD. Trong tháng 1/2019, có 1 dự án điều chỉnh vốn đầu tư với vốn đầu tư Việt Nam tăng thêm là 200 nghìn USD.

Như vậy, tính chung trong tháng 1/2019, tổng vốn đầu tư Việt Nam ra nước ngoài cấp mới và tăng thêm đạt 1,25 triệu USD.

Tin quốc tế

CPI của Mỹ tháng 1 không có sự thay đổi so với tháng trước đó, trái với dự báo tăng 0,1% của các chuyên gia. So với cùng kỳ năm trước, CPI chỉ tăng 1,6%.

Cùng ngày hôm qua, Mỹ đón nhận thông tin về nợ quốc gia tăng thêm 1 nghìn tỷ USD chỉ sau 11 tháng, lên mức 22 nghìn tỷ USD.

Sản lượng công nghiệp khu vực Eurozone trong tháng 12 giảm 0,9% so với tháng trước sau khi giảm 1,7% ở tháng 11, đồng thời giảm mạnh hơn dự báo 0,4% của các chuyên gia. Thị trường mong đợi Ngân hàng Trung ương châu Âu ECB sẽ tiếp tục duy trì chính sách lãi suất nới lỏng trong cuộc họp đầu tháng sau để nền công nghiệp có thể phục hồi.

Chỉ số giá hàng tiêu dùng của Anh tháng 1 tăng 1,8% so với cùng kỳ, thấp hơn so với mức 2,1% trong tháng 12, đồng thời thấp hơn mức dự báo 1,9%. Bên cạnh đó, chỉ số giá bán lẻ tháng 1 cũng chỉ tăng 2,5% so với cùng kỳ, thấp hơn so với mức 2,7% của tháng 12 đồng thời thấp hơn mức dự báo 2,6%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.250
36.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.250
36.400
Vàng SJC 5c
36.250
36.420
Vàng nhẫn 9999
36.220
36.620
Vàng nữ trang 9999
35.800
36.400