07:30 | 18/10/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/10

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 18.000 tỷ đồng. VN-Index giảm 4,64 điểm (-0,47%) xuống mức 989,82 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,14 điểm (+0,13%) lên 106,07 điểm; UPCoM-Index đi ngang tại 56,47 điểm (0,0%). Thanh khoản thị trường nhỉnh hơn phiên 17/10. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 20 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/10
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 17/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.159 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên hôm trước, bên cạnh đó tỷ giá bán niêm yết ở mức 23.804 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.203 VND/USD, giảm 05 đồng so với phiên 16/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng nhẹ 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.190 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,01-0,06 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn và không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần so với phiên 16/10; giao dịch tại: qua đêm 1,80%; 1 tuần 1,98%; 2 tuần 2,20% và 1 tháng 2,57%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,02-0,03 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: qua đêm 2,02%; 1 tuần 2,12%; 2 tuần 2,23%, 1 tháng 2,44%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên 16/10, giao dịch tại: 3 năm 2,63%; 5 năm 2,76%; 7 năm 3,42%; 10 năm 3,75%; 15 năm 3,96%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 17/10, Ngân hàng Nhà nước huy động được gần như toàn bộ 18.000 tỷ đồng tín phiếu chào thầu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 2,25%. Trong ngày, có 36.000 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 18.000 tỷ đồng qua kênh tín phiếu, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường xuống mức gần 72.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn chịu áp lực bán mạnh về cuối phiên, kéo thị trường đi xuống. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,64 điểm (-0,47%) xuống mức 989,82 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,14 điểm (+0,13%) lên 106,07 điểm; UPCoM-Index đi ngang tại 56,47 điểm (0,0%).

Thanh khoản thị trường nhỉnh hơn phiên 17/10 tuy nhiên vẫn ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch hơn 4.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 20 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương và Tổng cục Thống kê đánh giá tình hình cung cầu thịt lợn từ nay đến cuối năm, nhằm đưa ra các kịch bản và phương án ổn định giá cả.

Phó Thủ tướng cũng cho biết các bộ, ngành có thể tính tới phương án nhập khẩu thịt lợn nhằm bù đắp sự thiếu hụt nguồn cung trên thị trường. Riêng Tổng cục Thống kê được chỉ đạo đánh giá tác động của giá thịt lợn đến CPI nhằm kiểm soát theo mục tiêu được Quốc hội và Chính phủ giao phó.

Tin quốc tế

Số đơn cấp phép xây dựng tại Mỹ ở mức 1,39 triệu đơn, thấp hơn mức 1,43 triệu đơn của tháng 8 nhưng cao hơn dự báo ở mức 1,34 triệu đơn. Bên cạnh đó số nhà khởi công trong tháng vừa qua ở mức 1,26 triệu căn, thấp hơn mức 1,39 triệu căn của tháng 8 và mức dự báo 1,32 triệu căn.

Sản lượng công nghiệp của Mỹ giảm 0,4% so với tháng trước trong tháng 9 sau khi tăng 0,8% ở tháng trước đó, sâu hơn mức dự báo giảm 0,1%. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại nước này tuần kết thúc ngày 12/10 ở mức 214 nghìn đơn, cao hơn mức 210 nghìn đơn của tuần trước đó đồng thời vượt qua dự báo ở mức 212 nghìn đơn.

Chính phủ Đức ngày hạ dự báo tăng trưởng kinh tế quốc nội năm 2020 từ mức 1,5% xuống còn 1,0%. Tuy vậy, Bộ trưởng Bộ Kinh tế Đức Peter Altmaier vẫn đưa ra quan điểm cho rằng kinh tế nước này không có nguy cơ rơi vào khủng hoảng.

Thủ tướng Anh Boris Johnson cho biết đã giành được một thỏa thuận với Ủy ban Châu Âu EC. Bên cạnh đó, Chủ tịch EC Jean-Claude Juncke cũng tuyên bố Anh và EU đã nhất trí về một thỏa thuận mới. Tuy nhiên, để chốt lại thỏa thuận này, Thủ tướng Jonhson cần được sự ủng hộ của Quốc hội Anh trong cuộc bỏ phiếu diễn ra ngày 19/10.

Liên quan đến thông tin kinh tế Anh, doanh số bán lẻ của nước này không thay đổi trong tháng 9 sau khi giảm 0,2% ở tháng 8, trái với dự báo tiếp tục giảm nhẹ 0,1% của các chuyên gia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470