08:03 | 09/11/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/11

Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.341 tỷ đồng từ thị trường. VN-Index tăng 4,12 điểm (+0,45%) lên 926,28 điểm; HNX-Index tăng 0,34 điểm (+0,33%) lên 104,54 điểm. Khối ngoại tiếp tục mua ròng 16 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/11
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/11
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/11, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.725 VND/USD, giảm nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.359 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.315 VND/USD, giảm 18 đồng so với phiên 7/11. Tỷ giá tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.400 - 23.420 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/11, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm trở lại 0,03 - 0,09 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 4,80%; 1 tuần 4,84%; 2 tuần 4,87% và 1 tháng 4,88%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần trong khi giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 1 tuần và 1 tháng; giao dịch ở mức: qua đêm 2,30%; 1 tuần 2,38%; 2 tuần 2,48%, 1 tháng 2,63%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn, ngoại trừ kỳ hạn 15 năm giảm mạnh; cụ thể: 3 năm 4,50%; 5 năm 4,66%; 7 năm 4,81%; 15 năm 5,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 7.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, các tổ chức tín dụng hấp thu được 3.659 tỷ đồng. Trong ngày có 6.000 tỷ đồng đáo hạn trên kênh này.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 2.341 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 47.658 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước tiếp tục không chào thầu tín phiếu, phiên hôm qua cũng không có tín phiếu đáo hạn, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giữ ở mức 28.960 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua tương đối tích cực khi cả 2 chỉ số đều tăng điểm, tuy nhiên thanh khoản ở mức thấp. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 4,12 điểm (+0,45%) lên 926,28 điểm; HNX-Index tăng 0,34 điểm (+0,33%) lên 104,54 điểm.

Thanh khoản thị trường không cải thiện so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 3.200 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục mua ròng 16 tỷ đồng trên cả 2 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Đúng như dự báo, Fed giữ nguyên lãi suất chính sách 2 - 2,25% trong phiên họp Ủy ban Thị trường mở FOMC tháng 11, đồng thời không cho thấy dấu hiệu nào về việc các quan chức Fed dao động trong kế hoạch nâng lãi suất vào tháng 12.

Cán cân thương mại của Trung Quốc thặng dư 34,02 tỷ USD trong tháng 10, tuy cao hơn mức 31,7 tỷ USD của tháng trước đó nhưng thấp hơn mức 35 tỷ USD kỳ vọng.

Trong tháng 10, thặng dư cán cân vãng lai của Nhật giảm nhẹ xuống 1,33 tỷ USD từ mức 1,43 tỷ của tháng trước đó, đồng thời thấp hơn mức dự báo 1,36 tỷ của các chuyên gia. Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của nước này cũng giảm đến 18,3% so với tháng trước sau khi tăng 6,8% vào tháng 9, đây là mức giảm tồi tệ nhất kể từ tháng 8/2014 đến nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770